Tin Tức

5 loại đá marble vàng kem có tại kho: mẫu, giá và nơi nên dùng

vinasite-admin 03/10/2018 15 phút đọc Cập nhật 27/10/2026

Đá marble vàng kem có những loại nào? Năm dòng đá marble vàng kem đang có trang sản phẩm tại kho là Sky Gold (vàng kem vân nâu đỏ), cẩm thạch Egypt (kem vân nâu, 1.150.000đ/mét dài), Ottoman Beige (kem ấm), Yellow Plaid (vàng vân ô, 1.850.000đ/mét dài) và marble vàng Tây Ban Nha.

Cả năm đều là đá vôi biến chất, độ cứng khoảng 3 – 5 Mohs, cần phủ chống thấm 6 – 12 tháng một lần. Gam vàng kem hợp bếp tủ gỗ, ốp tường và quầy bar hơn là khu nấu nặng.

Cận cảnh bề mặt đá màu vàng kem với các đường vân nứt nhỏ màu nâu cam
Nền đá marble vàng kem cận cảnh: sắc vàng ấm, vân nhỏ màu nâu cam chạy thành mạng.

Gam vàng kem là nhóm marble dễ sống chung với nhiều phong cách nhất: ấm hơn đá trắng, nhẹ hơn nâu và đen, và che vết bẩn nhỏ tốt hơn nền trắng thuần. Vì thế đá marble vàng kem được hỏi nhiều khi làm ốp tường, quầy bar, bếp tủ gỗ hoặc sảnh thang máy. Bài này chỉ liệt kê những mã có thật trong danh mục của kho, kèm giá tham chiếu và chỗ dùng hợp từng mã.

Bảng so sánh 5 loại đá marble vàng kem tại kho

Loại đá marble vàng kem Tông màu và vân Giá tham chiếu Hợp nhất với
Sky Gold Vàng kem, vân nâu đỏ hoặc cam Báo theo lô Ốp tường, cầu thang, sảnh
Cẩm thạch Egypt Kem vân nâu 1.150.000đ/md Bếp tủ gỗ ấm
Ottoman Beige Kem ấm, vân kem trắng Niêm yết 1.450.000đ Ốp tường, lát sàn trong nhà
Yellow Plaid Vàng, vân ô đặc trưng 1.850.000đ/md Mảng nhấn nhỏ, mặt đảo
Vàng Tây Ban Nha Tông vàng Niêm yết 1.450.000đ Ốp tường, cầu thang, thang máy

Giá theo mét dài (md) của Egypt và Yellow Plaid lấy từ bảng mẫu đá marble ốp bếp, mặt bếp sâu 60cm, cập nhật Tháng 11/2026. Giá niêm yết trên trang sản phẩm cho các mã còn lại phụ thuộc quy cách tấm, nên kho sẽ báo theo kích thước thực tế. Đá tự nhiên dao động theo lô nhập, khổ phiến và độ dày.

5 loại đá marble vàng kem được hỏi nhiều

1. Sky Gold: vàng kem vân nâu đỏ

Sky Gold là mã đá marble vàng kem có nhiều thông số công bố nhất tại kho: độ cứng khoảng 5 Mohs, độ hút nước 0,15 – 0,2%, độ dày tấm 18 – 20mm, bề mặt đánh bóng hoặc mài mờ. Khổ tấm lớn, rộng 10 – 180cm, dài 200 – 300cm nên ốp tường và mặt tiền sảnh ít phải ghép mối.

  • Điểm mạnh: nền vàng kem sáng, vân nâu đỏ tạo chiều sâu; dùng được cả nội thất lẫn ốp mặt tiền có mái che.
  • Cần lưu ý: xuất xứ thay đổi theo lô nên hãy yêu cầu kho xác nhận trên chứng từ khi đặt. Xem trang sản phẩm đá marble Sky Gold.

2. Cẩm thạch Egypt: kem vân nâu cho bếp tủ gỗ

Cẩm thạch Egypt có tông kem, vân nâu mềm, giá 1.150.000đ/md, bằng mức marble vân mây phổ biến. Kho khuyến nghị mã này cho bếp tông gỗ ấm như sồi, tần bì.

  • Điểm mạnh: giá vừa phải trong nhóm marble, dễ phối tủ gỗ và đèn vàng.
  • Cần lưu ý: vẫn bị axit làm mờ, nên khu chậu rửa và bếp nấu nặng không phải vị trí hợp nhất.

3. Ottoman Beige: kem ấm, vân nhẹ

Ottoman Beige có tông kem ấm, điểm xuyết vân kem trắng, là mã nhẹ nhàng nhất trong năm loại. Trang sản phẩm ghi nguồn gốc Thổ Nhĩ Kỳ.

  • Điểm mạnh: vân thưa nên mảng tường lớn nhìn thoáng, dễ phối nhiều phong cách.
  • Cần lưu ý: nền kem nhạt vẫn lộ vết cà phê, nghệ; nên phủ chống thấm trước khi dùng. Xem đá marble Ottoman Beige.

4. Yellow Plaid: vàng vân ô

Yellow Plaid có vân dạng ô rất riêng và là mã đắt nhất nhóm marble của kho, 1.850.000đ/md. Vì vân mạnh, mã này hợp mảng nhấn nhỏ như mặt đảo bếp, quầy bar hơn là trải cả không gian.

  • Điểm mạnh: nhận diện nhanh, tạo điểm nhấn rõ trong không gian trung tính.
  • Cần lưu ý: giá cao và vân mạnh, nên xem tấm thật để chọn hướng vân. Xem trang marble Yellow Plaid.

5. Marble vàng Tây Ban Nha

Trang sản phẩm ghi mã này thường dùng ốp tường, ốp cầu thang và ốp thang máy. Tông vàng ấm, hợp công trình cần gam sáng ấm cho mảng ốp đứng.

  • Điểm mạnh: phù hợp hạng mục ốp đứng, ít va chạm.
  • Cần lưu ý: thông số kỹ thuật chi tiết nên đối chiếu trên phiếu lô khi đặt. Xem đá marble vàng Tây Ban Nha.
Lưu ý: một số bài cũ nhắc các tên “vàng kem sò”, “vàng kem Pháp”. Hiện danh mục của kho không có trang riêng cho hai tên này nên bài viết không liệt kê. Nếu bạn nghe tên khác, hãy xin ảnh phiến thật và phiếu lô để đối chiếu.

Ngoài năm mã trên, nhóm kem còn có mã dùng nhiều cho cầu thang và thang máy như Crema Marfil hay kem vân sóng Daino Reale. Các mã này xem ở trang đá marble màu kem và đá marble màu vàng.

Chọn đá marble vàng kem theo vị trí sử dụng

Vị trí Mức phù hợp Mã gợi ý Lý do
Ốp tường phòng khách, sảnh Rất hợp Ottoman Beige, Sky Gold Không chịu lực; vân thưa làm mảng lớn thoáng
Mặt đảo bếp, quầy bar Hợp Yellow Plaid, Egypt Ít tiếp xúc axit hơn khu nấu; vân được nhìn nhiều
Tường bếp Hợp Egypt, Ottoman Beige Chỉ cần chống thấm để lau vết dầu bắn
Mặt bếp nấu hằng ngày Hạn chế Egypt nếu bắt buộc Chanh, giấm, nước mắm làm mờ nhanh
Cầu thang, thang máy Hợp có điều kiện Vàng Tây Ban Nha, Sky Gold Xem đá ốp thang máy và đá cầu thang
Mặt tiền có mái che Cân nhắc Sky Gold Đá vôi mờ dần ngoài trời; xem đá ốp mặt tiền

Giá đá marble vàng kem: ví dụ dự toán bếp chữ L

Với mặt bếp, giá tính theo mét dài (md), mặt bàn sâu 60cm, không tính theo m². Gia công và lắp đặt thường thêm khoảng 25 – 30% tiền đá, nên dự toán nhân 1,3. Ví dụ dưới đây là bếp chữ L dài 4,5 md, chỉ để lập ngân sách:

Mã đá marble vàng kem Đơn giá (đ/md) Tiền đá 4,5 md Dự toán gồm gia công, lắp
Cẩm thạch Egypt 1.150.000 5.175.000 ≈ 6.727.500
Yellow Plaid 1.850.000 8.325.000 ≈ 10.822.500

Dự toán chưa gồm khoét chậu, khoét bếp từ, bo cạnh đặc biệt. Với ốp tường, lát sàn hoặc cầu thang bằng đá marble vàng kem, kho báo theo từng mã, khổ và độ dày tấm. Muốn đặt marble cạnh granite và đá nhân tạo, xem giá đá bàn bếp.

Phối đá marble vàng kem với nội thất và phong thủy

Dãy phiến đá tự nhiên nhiều màu dựng thành hàng trong kho, có cả phiến be và vàng
Xem đá marble vàng kem bên cạnh các phiến khác trong kho giúp so màu thực tế, không phụ thuộc ảnh chụp.
  • Tủ gỗ sồi, tần bì: kem vân nâu như Egypt cùng tông ấm, bếp nhìn liền mạch.
  • Tủ trắng hoặc xám: vàng kem tạo điểm ấm; chọn vân thưa như Ottoman Beige để không nặng.
  • Ánh sáng đèn vàng: làm gam kem ấm hơn; thử mẫu dưới đèn thật của công trình.
  • Ánh sáng trắng, nhiều nắng: vàng kem hiện sáng và sạch hơn, hợp phòng khách rộng.

Theo quan niệm dân gian, màu vàng thuộc hành Thổ, được cho là hợp gia chủ mệnh Kim và Thổ; đây chỉ là yếu tố tham khảo thêm, nên chọn theo ánh sáng và nội thất trước. Nếu muốn so với gam vàng vân mây công nghiệp, xem đá marble vàng vân mây; còn nếu thích sắc kem nhưng cần bền hơn, có thể cân nhắc travertine Yellow Beige.

Màu vàng kem của đá marble đến từ đâu và ảnh hưởng gì khi dùng

Marble nguyên thủy là đá vôi trắng. Sắc vàng, kem và cam xuất hiện khi trong đá có oxit sắt và các tạp chất khoáng khác; hàm lượng và cách phân bố khác nhau cho ra các tông từ kem nhạt đến vàng cam. Quá trình hình thành được mô tả thêm ở mục marble trên Wikipedia tiếng Anh. Vì màu đến từ tạp chất phân bố không đều, cùng một mã đá marble vàng kem vẫn có tấm đậm, tấm nhạt.

Đặc tính của nhóm vàng kem Biểu hiện khi dùng Cách xử lý
Độ cứng khoảng 3 – 5 Mohs Dễ xước hơn granite (6 – 6,5) Chọn bề mặt mờ ở nơi hay va chạm, dùng lót khi kê đồ cứng
Có độ hút nước Dầu, nước màu ngấm nếu chưa phủ chống thấm Phủ chống thấm 6 – 12 tháng một lần
Thành phần canxit Chanh, giấm, nước ngọt làm mờ bề mặt Lau ngay vết chua, dùng dung dịch pH trung tính
Màu không đồng đều giữa các lô Mối nối lệch tông nếu trộn lô Đặt đủ số tấm cùng lô cho một hạng mục
Vân tự nhiên mỗi tấm một khác Ảnh mẫu khác tấm giao thực tế Xem tấm thật tại kho trước khi cắt

Lưu ý chọn tấm và bảo dưỡng đá marble vàng kem

  1. Xem tấm thật. Vàng kem dễ lệch tông giữa các lô; chọn đủ số tấm cùng lô cho một hạng mục.
  2. Soi đèn xiên. Tìm vết nứt chân chim, nhất là vùng sẽ khoét lỗ chậu và bếp.
  3. Chốt bề mặt. Bóng làm vân nổi, mờ (honed) ít lộ xước và đỡ trơn.
  4. Phủ chống thấm. 6 – 12 tháng một lần; thử giọt nước 15 phút mỗi 6 tháng.
  5. Dùng keo trung tính. Keo silicone gốc axit làm ố vàng viền chậu trên nền sáng.

Vệ sinh hằng ngày bằng khăn mềm và dung dịch pH trung tính, lau ngay vết chua. Xem hướng dẫn ở bài cách vệ sinh đá marble. Muốn hiểu thêm sự khác nhau giữa tự nhiên và công nghiệp, đọc phân biệt đá tự nhiên và đá nhân tạo.

Câu hỏi thường gặp về đá marble vàng kem

Đá marble vàng kem có những loại nào?

Năm dòng có trang sản phẩm tại kho là Sky Gold, cẩm thạch Egypt, Ottoman Beige, Yellow Plaid và marble vàng Tây Ban Nha. Ngoài ra nhóm kem còn có các mã dùng cho cầu thang và thang máy như Crema Marfil.

Đá marble vàng kem giá bao nhiêu một mét dài?

Cẩm thạch Egypt 1.150.000đ/md, Yellow Plaid 1.850.000đ/md khi làm mặt bếp sâu 60cm. Các mã khác báo theo lô và quy cách tấm. Gia công và lắp đặt thường thêm khoảng 25 – 30% tiền đá.

Đá marble vàng kem có làm mặt bếp được không?

Làm được nhưng hợp đảo bếp, quầy bar và tường bếp hơn khu nấu chính. Chanh, giấm, nước mắm làm mờ marble, nên nếu dùng cho khu nấu phải phủ chống thấm 6 tháng một lần.

Đá marble vàng kem có dễ bị ố vàng không?

Nền vàng kem che vết nhỏ tốt hơn nền trắng, nhưng vẫn ngấm dầu và nước màu nếu chưa phủ chống thấm. Mảng mờ do axit vẫn xuất hiện trên mọi màu marble.

Đá marble vàng kem hợp mệnh nào?

Theo quan niệm dân gian, gam vàng thuộc hành Thổ và thường được gợi ý cho mệnh Kim, Thổ. Đây chỉ là yếu tố tham khảo; nên chọn theo ánh sáng, màu tủ và cách dùng không gian.

Có nên dùng đá marble vàng kem ốp mặt tiền không?

Chỉ nên khi mặt tiền có mái che và được bảo dưỡng đều. Đá vôi bị mài mòn và đổi màu theo thời gian ngoài trời, nên mặt tiền nhiều nắng mưa thường ưu tiên granite.

Cần tư vấn chọn đá marble vàng kem và báo giá?

Gửi kích thước hạng mục và ảnh không gian, đội kỹ thuật Tổng Kho Đá Miền Bắc sẽ cho xem tấm thật, đề xuất mã đá và dự toán theo từng hạng mục.

Gọi 0931 541 666Email: tongkhodamienbac@gmail.com

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan