Tin Tức

Đá ốp mặt tiền thang máy: mẫu đá ốp thang máy đẹp và bảng giá

vinasite-admin 16/09/2020 29 phút đọc

Đá ốp mặt tiền thang máy là lớp đá bao quanh ô cửa thang máy ở mỗi tầng – khu vực đầu tiên đập vào mắt khách khi bước vào sảnh. Ốp đá cho phần mặt tiền này vừa nâng đẳng cấp công trình, vừa bảo vệ khung bao cửa khỏi trầy xước và va đập. Bài viết cập nhật Tháng 09/2026 tổng hợp đầy đủ về đá ốp mặt tiền thang máy: các loại đá phổ biến, bảng giá thật theo từng mẫu, cách tính số mét vuông theo số tầng, quy trình thi công chuẩn và cách bảo dưỡng để bạn dự toán chính xác và chọn đúng ngay từ đầu. Đây cũng là phần quyết định diện mạo của toàn bộ hạng mục đá ốp thang máy, nên bài tổng hợp luôn cả các mẫu đá ốp thang máy đẹp đang có tại kho và cách chọn đá cho từng vị trí.

Tóm tắt nhanh

  • Giá đá ốp mặt tiền thang máy thành phẩm: granite trong nước từ 680.000đ/m², đá nhập khẩu và marble cao cấp 1.150.000 – 1.700.000đ/m²; mức 1.350.000đ/m² phổ biến nhất. Nhân công thi công 400.000 – 800.000đ/m².
  • Ốp mặt tiền gồm 3 phần tách biệt: khung bao ô cửa tầng, phào chỉ viền khuôn, và vách sảnh (nếu ốp đồng bộ) – khác với sàn cabin tính riêng.
  • Chi phí phụ thuộc phương án ốp (bao cửa / trọn vách / trọn sảnh) nhiều hơn là chọn loại đá. Ốp trọn vách nhà 5 tầng thường 25 – 30 triệu tiền đá.

Đá marble trắng vân xám ốp mặt tiền thang máy hành lang tòa nhà, khung cửa mạ đồng

Đá ốp mặt tiền thang máy là gì và gồm những hạng mục nào?

Nhiều người hỏi giá nhưng lại quên rằng “ốp thang máy” gồm nhiều phần rất khác nhau về diện tích và đơn giá. Khi chọn đá ốp mặt tiền thang máy và hỏi báo giá, bạn cần tách rõ bốn hạng mục:

  • Mặt tiền cửa tầng: mảng đá bao quanh ô cửa thang ở từng tầng. Đây là phần chiếm diện tích lớn nhất và quyết định thẩm mỹ tổng thể.
  • Phào chỉ đá viền khuôn cửa: dải đá bo nổi quanh mép cửa, tính theo mét dài, tạo khối cổ điển hoặc hiện đại tùy kiểu.
  • Vách sảnh thang: nếu muốn ốp đồng bộ cả hai vách hông trước cửa thang, phần này cộng thêm diện tích đáng kể.
  • Sàn cabin và sàn sảnh: tính riêng, không gộp vào mặt tiền. Xem chi tiết ở bài đá lát sàn thang máy; sàn cabin gia đình chỉ khoảng 1,1 m².

Vì vậy, khi hỏi giá bạn nên nói rõ ốp mấy tầng và ốp tới đâu – nếu không, các báo giá nhận về sẽ chênh nhau nhiều lần dù cùng một loại đá. Riêng phần khung bao ngay sát cửa còn được gọi là đá ốp cửa thang máy, thường được chú trọng nhất vì nằm ngang tầm mắt.

Đá ốp thang máy gồm những vị trí nào và mỗi vị trí dùng đá gì?

Khi nói “đá ốp thang máy“, chủ nhà thường gộp chung bốn hạng mục khác nhau: mặt tiền quanh ô cửa tầng, khuôn cửa và phào chỉ, sàn cabin, và vách sảnh chờ. Mỗi vị trí chịu lực, chịu mài mòn khác nhau nên loại đá, độ dày và cách tính tiền cũng khác. Mặt tiền là phần lộ diện lớn nhất và quyết định thẩm mỹ, vì vậy bài này đi sâu vào mặt tiền; các vị trí còn lại có bài riêng ở cột cuối bảng.

Vị trí ốp đá thang máy Yêu cầu chính Loại đá nên dùng Độ dày thường dùng Xem chi tiết
Mặt tiền quanh ô cửa tầng Thẩm mỹ, vân đẹp, đồng bộ giữa các tầng Marble, granite nhập khẩu, đá nhân tạo gốc thạch anh 1,8 – 2cm Bài này
Khuôn cửa, phào chỉ viền Chống va đập mép, gia công CNC chính xác Granite hoặc marble đặc chắc, ít rạn 2 – 3cm, phào tính theo md đá ốp cửa thang máy
Sàn cabin Chịu mài mòn, chống trơn, nhẹ Granite, đá hoa văn ghép CNC 1,5 – 2cm đá lát sàn thang máy
Vách sảnh, cầu thang bộ cạnh thang máy Đồng bộ màu với mặt tiền Cùng lô đá với mặt tiền 1,8 – 2cm đá ốp cầu thang máy

Nguyên tắc quan trọng nhất khi chọn đá ốp thang máy cho cả tòa nhà: đặt đủ đá cho mọi tầng trong cùng một lô. Đá tự nhiên khác lô có thể lệch tông rõ rệt, và mặt tiền thang máy là nơi các tầng được nhìn thấy nối tiếp nhau nên chênh màu rất dễ lộ. Nên đặt dư 5 – 8% để thay thế khi cắt hỏng.

Mẫu đá ốp thang máy đẹp có sẵn tại kho và giá tham chiếu

Dưới đây là 18 mẫu đá ốp thang máy đang có sản phẩm tại kho, nhóm theo tông màu để dễ chọn theo sảnh. Giá là giá tham chiếu phần đá tính theo m² cho khổ và độ dày tiêu chuẩn; giá thực tế dao động theo lô nhập, chất lượng vân từng tấm và độ dày, chưa gồm gia công phào chỉ, nhân công lắp đặt và VAT.

Mẫu đá ốp thang máy Dòng đá Tông màu – vân Giá tham chiếu (đ/m²)
Marble Volakas White Marble tự nhiên Trắng vân xám mảnh 1.350.000
Trắng Ý cao cấp Marble tự nhiên Trắng sáng, vân nhẹ 1.650.000
Marble trắng Marble tự nhiên Trắng, vân xám 1.450.000
Calacatta nhân tạo Nhân tạo gốc thạch anh Trắng vân Calacatta bản lớn 1.350.000
Đá nhân tạo cao cấp Nhân tạo Đồng màu, ít chênh giữa các tầng 1.450.000
Alaska White Granite Granite nhập khẩu Trắng xám đốm nâu 1.650.000
Granite Colonial White Ấn Độ Granite nhập khẩu Trắng kem hạt đốm 1.350.000
Marble Cream Mafil Marble tự nhiên Kem nhạt, vân mờ 1.350.000
Marble Rosa Light Marble tự nhiên Hồng nhạt ấm 1.350.000
Marble Sky Gold Marble tự nhiên Vàng nhạt vân mây 1.350.000
Granite Alaska Gold Ấn Độ Granite nhập khẩu Vàng nâu vân sóng 1.350.000
Granite vàng hoàng gia Ấn Độ Granite nhập khẩu Vàng đậm hạt đều 1.250.000
Vàng nâu nhập khẩu Italia Marble tự nhiên Vàng nâu cổ điển 1.350.000
Marble Capuchino Marble tự nhiên Nâu cà phê vân trắng 1.350.000
Đá tự nhiên nhập khẩu Brazil Đá tự nhiên Vân lớn độc bản 1.350.000
Granite Blue Dunes Ấn Độ Granite nhập khẩu Xám xanh vân sóng 1.150.000
Marquina Black Tây Ban Nha Marble tự nhiên Đen tuyền vân trắng 1.350.000
Cẩm thạch đen chỉ trắng Marble tự nhiên Đen chỉ trắng mảnh 1.150.000

Cách đọc bảng để chọn nhanh một mẫu đá ốp thang máy đẹp:

  • Sảnh nhỏ, trần thấp, ít ánh sáng tự nhiên: ưu tiên tông trắng và kem (Volakas White, trắng Ý, Cream Mafil) để sảnh sáng và rộng hơn. Xem thêm đá ốp thang máy màu trắng.
  • Sảnh tòa nhà văn phòng, khách sạn cần sang và ít lộ bẩn: tông vàng nâu hoặc đen vân trắng (Alaska Gold, Capuchino, Marquina Black). Xem đá ốp thang máy màu đen.
  • Nhà phố nhiều tầng cần đồng màu tuyệt đối: đá nhân tạo gốc thạch anh, vì các tầng dùng cùng mã gần như không lệch tông.
  • Khu vực hay va chạm xe đẩy, hàng hóa: granite (Colonial White, vàng hoàng gia) chịu va đập mép tốt hơn marble. So sánh chi tiết ở bài đá thang máy granite.
  • Chọn theo mệnh gia chủ: tham khảo cách chọn mẫu đá ốp thang máy hợp phong thủy.

Mẫu đá ốp thang máy đẹp cho nhà ở gia đình (thang máy nhỏ, 4 – 7 tầng) và cho khách sạn (nhiều cửa tầng, yêu cầu đồng bộ) có cách chọn khác nhau; bảng giá riêng từng loại công trình nằm ở hai bài mẫu đá ốp thang máy gia đìnhgiá đá ốp thang máy khách sạn.

Các loại đá ốp mặt tiền thang máy phổ biến

Ba nhóm vật liệu chính được dùng cho mặt tiền thang máy là đá hoa cương (granite), đá cẩm thạch (marble) và đá nhân tạo gốc thạch anh; cao cấp hơn có onyx xuyên sáng và travertine cho phong cách tân cổ điển. Bảng dưới đây so sánh nhanh để bạn chọn đúng theo nhu cầu:

Tiêu chí Granite (hoa cương) Marble (cẩm thạch) Nhân tạo gốc thạch anh Onyx / Travertine
Độ cứng (Mohs) 6 – 7 3 – 5 ~7 3 – 4 (mềm)
Vân đá Hạt, đốm, ít vân lớn Vân lớn chạy dài, độc bản Vân đều, lặp theo mẫu Xuyên sáng / lỗ rỗng đặc trưng
Chống thấm Tốt, ít kén bảo dưỡng Cần phủ chống thấm định kỳ Gần như không thấm Phải xử lý chống thấm kỹ
Đồng đều giữa các tầng Khá đều Lệch tông nếu khác lô Đồng nhất nhất Khác nhau từng tấm
Phù hợp Chung cư, văn phòng, nhà ở đi lại nhiều Biệt thự, khách sạn, sảnh cần điểm nhấn Dự án cần các tầng giống hệt nhau Sảnh cao cấp làm điểm nhấn ánh sáng

Đá granite ốp mặt tiền thang máy

Granite là “lựa chọn quốc dân” cho mặt tiền thang máy nhờ độ cứng cao, chịu va đập và không kén bảo dưỡng. Các mẫu được ưa chuộng gồm granite Colonial White Ấn Độ nền sáng, granite Alaska Gold tông vàng ấm và granite vàng hoàng gia. Granite trong nước như Hồng Gia Lai, Tím Tân Dân, Trắng Ánh Đồng có giá mềm hơn, hợp công trình cần tối ưu chi phí.

Đá marble ốp mặt tiền thang máy

Marble chinh phục người nhìn bằng vân lớn chạy dài, sang trọng và mềm mại. Với mặt tiền thang máy, những mẫu marble được chọn nhiều là marble Volakas White trắng vân xám, marble Marquina Black đen vân trắng tương phản mạnh và marble vàng nâu Italia ấm áp. Marble mềm hơn granite nên cần phủ chống thấm định kỳ, hợp biệt thự, khách sạn và sảnh cần điểm nhấn.

Đá nhân tạo và onyx xuyên sáng

Đá nhân tạo gốc thạch anh có độ cứng ~Mohs 7, không thấm, màu và vân đồng nhất giữa các tầng – rất hợp công trình muốn các tầng giống hệt nhau. Onyx xuyên sáng kết hợp đèn LED tạo hiệu ứng ánh sáng, còn đá hoa văn ghép dùng cho sảnh đón cao cấp cần điểm nhấn nghệ thuật.

Đá granite vàng nâu vân đốm ốp mặt tiền thang máy nhà phố, cửa cabin inox

Bảng giá đá ốp mặt tiền thang máy mới nhất Tháng 09/2026

Giá đá ốp mặt tiền thang máy được cấu thành từ hai phần: giá đá thành phẩm (tính theo m²) và giá thi công nhân công. Dưới đây là bảng giá đá thành phẩm thực tế đang bán tại Tổng Kho Đá Miền Bắc cho hạng mục mặt tiền thang máy:

Mẫu đá Nhóm đá Giá (đ/m²)
Granite trong nước (Hồng Gia Lai, Tím Tân Dân, Trắng Ánh Đồng) Granite nội 680.000 – 730.000
Cẩm thạch đen chỉ trắng Marble 1.150.000
Granite vàng hoàng gia Ấn Độ Granite NK 1.250.000
Vàng nâu Italia / Colonial White Ấn Độ Marble & Granite NK 1.350.000
Marble Volakas White, Cream Mafil, Capuchino, Rosa Light, Sky Gold Marble NK 1.350.000
Marquina Black NK Tây Ban Nha / Alaska Gold Ấn Độ Marble & Granite NK 1.350.000
Đá nhân tạo vân Calacatta / nhân tạo cao cấp Nhân tạo gốc thạch anh 1.350.000 – 1.450.000
Marble trắng / Alaska White Granite / trắng Ý cao cấp Marble & Granite NK 1.450.000 – 1.650.000
Đá hoa văn ghép thang máy Cao cấp 1.700.000

Về giá thi công đá mặt tiền thang máy (nhân công lắp đặt), mức tham khảo tại các công trình như sau:

Hạng mục nhân công Đơn giá
Ốp đá granite / marble / nhân tạo mặt tiền – thang máy 400.000 – 800.000 đ/m²
Bo mũi, vát cạnh, ghép vân đối xứng (bookmatch) Cộng thêm theo độ khó
Phào chỉ đá viền khuôn cửa Tính theo mét dài (md)

Lưu ý: đơn giá dao động theo độ khó thiết kế, khổ đá, vị trí thi công (tầng cao/thấp) và tỷ lệ hao hụt khi cắt ghép. Giá chưa gồm VAT 10% nếu xuất hóa đơn và có thể tăng vào dịp cao điểm cận Tết. Muốn nắm mặt bằng giá chung của cả hạng mục thang máy, bạn có thể tham khảo thêm bài báo giá đá ốp thang máy.

Cách tính diện tích và chi phí đá ốp mặt tiền thang máy theo tầng

Để biết giá đá ốp mặt tiền thang máy cho cả công trình, bạn cần tính được số m² đá. Công thức cơ bản cho mỗi tầng là: diện tích mảng ốp trừ đi diện tích ô cửa. Với ô cửa thang gia đình phổ biến 0,9 m rộng × 2,2 m cao, có 3 phương án ốp:

  • Phương án A – ốp khung bao cửa (bản đá rộng ~0,25 m quanh 3 cạnh cửa): khoảng 1,5 m²/tầng.
  • Phương án B – ốp trọn vách chứa cửa (cả mảng tường có cửa thang, trừ ô cửa): khoảng 3,7 m²/tầng.
  • Phương án C – ốp trọn sảnh thang (cả các vách hông trước cửa): khoảng 6,0 m²/tầng.

Nhân số m² mỗi tầng với số tầng và đơn giá đá 1.350.000đ/m² (mức phổ biến), ta có bảng chi phí tiền đá tham khảo (chưa gồm nhân công 400.000 – 800.000đ/m²):

Số tầng PA A – bao cửa (~1,5 m²/tầng) PA B – trọn vách (~3,7 m²/tầng) PA C – trọn sảnh (~6,0 m²/tầng)
4 tầng 6,0 m² ≈ 8,1 triệu 14,8 m² ≈ 20,0 triệu 24,0 m² ≈ 32,4 triệu
5 tầng 7,5 m² ≈ 10,1 triệu 18,5 m² ≈ 25,0 triệu 30,0 m² ≈ 40,5 triệu
6 tầng 9,0 m² ≈ 12,2 triệu 22,2 m² ≈ 30,0 triệu 36,0 m² ≈ 48,6 triệu

Như vậy, phương án ốp ảnh hưởng tới tổng chi phí nhiều hơn việc chọn loại đá: cùng nhà 5 tầng, ốp bao cửa chỉ ~10 triệu tiền đá nhưng ốp trọn sảnh lên tới ~40 triệu.

Đá marble vàng nâu ốp mặt tiền thang máy sảnh chung cư, nền lát hoa văn viền đen

Nên chọn đá tự nhiên hay đá nhân tạo ốp mặt tiền thang máy?

Đây là băn khoăn lớn nhất khi chọn vật liệu. Cả đá tự nhiên ốp mặt tiền thang máy và đá nhân tạo đều bền và đẹp, khác nhau ở vài điểm quyết định:

  • Đá tự nhiên (granite, marble): mỗi tấm là một vân độc bản, không tấm nào giống tấm nào, tạo chiều sâu sang trọng. Đá tự nhiên còn mài và đánh bóng lại được khi xuống cấp. Nhược điểm: marble cần phủ chống thấm định kỳ, và hai lô đá khác nhau có thể lệch tông giữa các tầng.
  • Đá nhân tạo gốc thạch anh: độ cứng ~Mohs 7, gần như không thấm, màu và vân đồng nhất giữa các tầng – rất hợp công trình muốn các tầng giống hệt nhau. Nhược điểm: vân lặp theo mẫu, và bề mặt hỏng thì gần như phải thay tấm chứ khó mài lại.

Nếu ưu tiên vẻ đẹp độc bản và khả năng phục hồi, chọn đá tự nhiên. Nếu ưu tiên sự đồng đều tuyệt đối và ít bảo dưỡng, chọn đá nhân tạo.

Chọn đá ốp mặt tiền thang máy theo phong cách và không gian

Việc chọn đá ốp mặt tiền thang máy nên bám theo phong cách kiến trúc và điều kiện ánh sáng của sảnh:

  • Phong cách hiện đại: granite đen – xám, đá thạch anh trắng, marble trắng vân mây (Volakas, trắng Ý). Kết hợp khung cửa inox hoặc mạ đồng.
  • Phong cách tân cổ điển: marble vàng (vàng nâu Italia, Sky Gold), travertine hoặc onyx, thường đi cùng phào chỉ đá bo khối.
  • Sảnh chung cư, văn phòng đi lại nhiều: ưu tiên granite hoặc đá nhân tạo vì cứng, chịu va đập, ít kén bảo dưỡng.
  • Sảnh hẹp, thiếu sáng: dùng đá tông sáng vân nhỏ (Colonial White, Cream Mafil) để mở rộng không gian; sảnh rộng có cửa sổ mới nên dùng marble vân lớn làm điểm nhấn.

Về phong thủy, chọn tông đá theo mệnh gia chủ: mệnh Kim hợp trắng – ánh kim; mệnh Mộc hợp xanh, đen; mệnh Thủy hợp đen, xanh sẫm; mệnh Hỏa hợp đỏ, tím; mệnh Thổ hợp vàng, nâu. Với thang máy nhà ở, tham khảo thêm gợi ý ở bài mẫu đá ốp thang máy gia đình; với công trình lưu trú, xem đá ốp thang máy khách sạn.

Xu hướng thiết kế đá ốp mặt tiền thang máy Tháng 09/2026

Một số xu hướng đang được ưa chuộng khi ốp đá mặt tiền thang máy:

  • Ghép vân đối xứng (bookmatch): hai tấm marble vân lớn ghép soi gương ở tầng sảnh chính, tạo hiệu ứng cánh bướm ấn tượng.
  • Khung cửa mạ đồng, mạ vàng: kết hợp marble trắng với khung cửa ánh kim cho cảm giác khách sạn 5 sao.
  • Onyx xuyên sáng gắn LED: biến mảng đá quanh cửa thành đèn hắt nghệ thuật vào buổi tối.
  • Phào chỉ tối giản: thay vì phào cổ điển dày, nhiều nhà chọn chỉ đá mảnh, cạnh vát 45 độ cho phong cách hiện đại.

Dù theo xu hướng nào, nguyên tắc bất biến vẫn là chọn đúng loại đá theo mật độ sử dụng và đo đạc chuẩn trước khi cắt.

Quy trình và báo giá thi công ốp đá mặt tiền thang máy

Để có báo giá thi công ốp đá mặt tiền thang máy chính xác và công trình bền đẹp, quy trình chuẩn gồm các bước: khảo sát – tư vấn, đo kích thước sau khi lắp khung cửa, chọn và đánh số tấm theo vân (ghép bookmatch cho tầng chính), chuẩn bị bề mặt và thi công ốp, cuối cùng là kiểm tra – vệ sinh – bàn giao. Chi tiết từng bước cùng kỹ thuật liên kết đá với tường (tắc kê, xẻ rãnh, keo) được trình bày đầy đủ trong bài thi công ốp đá thang máy.

Lưu ý quan trọng khi đo: ô chờ xây thô và ô cửa sau khi lắp khung có thể chênh nhau vài centimet mỗi bên. Nếu cắt đá theo ô chờ, đá sẽ thừa hoặc thiếu và phải cắt lại tại công trình – rất dễ làm sứt mép đá đã mài bóng. Luôn đặt dư 5 – 10% số m² trong cùng một lô để có đá thay khi hỏng và bù hao khi bo góc.

Cách bảo dưỡng đá ốp mặt tiền thang máy

Đá ốp mặt tiền ít chịu nước hơn sàn nhưng vẫn cần chăm sóc để giữ độ bóng và màu:

  • Vệ sinh định kỳ: lau bằng khăn ẩm mềm và dung dịch pH trung tính; tránh hóa chất tẩy mạnh, nhất là với marble.
  • Phủ chống thấm cho marble: 6 – 12 tháng kiểm tra lại lớp chống thấm bằng cách nhỏ vài giọt nước, nếu đá sẫm màu tại chỗ thì cần phủ lại.
  • Xử lý vết bẩn sớm: lau ngay khi có vết dầu mỡ, nước uống bắn lên để tránh thấm vào mao quản đá.
  • Kiểm tra khe ron: định kỳ xem mạch ghép, bơm keo lại chỗ hở để tránh ẩm luồn sau đá.

Tình huống thực tế: nhà phố 6 tầng ở Cầu Giấy

Một công trình nhà phố 6 tầng tại Cầu Giấy (Hà Nội) chọn marble vàng nâu Italia ốp trọn vách cửa (phương án B, ~3,7 m²/tầng). Vì mỗi tầng là một mảng đá riêng, nếu không đánh số tấm theo vân thì các tầng sẽ lệch vân, nhìn rời rạc. Đội thi công đã trải toàn bộ tấm ra kho, ghép bookmatch (vân đối xứng như soi gương) cho tầng 1 – nơi khách nhìn nhiều nhất – và ghép nối vân cùng chiều cho 5 tầng trên. Chủ nhà đặt dư 8% cùng lô đá, nhờ đó khi cắt bo góc khuôn cửa bị hao vẫn còn đá đồng lô để bù, không phải mua lô mới bị lệch tông. Tổng tiền đá 6 tầng × 3,7 m² × 1.350.000đ ≈ 30 triệu, cộng nhân công.

Đá marble xám ốp mặt tiền thang máy sảnh, hai cửa cabin cánh mạ đồng gương

Đơn vị thi công đá ốp mặt tiền thang máy tại Hà Nội

Tổng Kho Đá Miền Bắc là đơn vị cung cấp và thi công đá ốp mặt tiền thang máy tại Hà Nội với kho đá lớn, đa dạng granite, marble và đá nhân tạo nhập khẩu từ Ấn Độ, Brazil, Ý, Tây Ban Nha. Chúng tôi nhận khảo sát tận nơi, báo giá trọn gói không phát sinh và thi công cho cả nhà ở dân dụng lẫn tòa nhà cao tầng, khách sạn, trung tâm thương mại. Gọi 0931 541 666 để được kỹ thuật viên khảo sát và tư vấn chọn lô đá phù hợp.

Xem thêm về đá ốp thang máy

Câu hỏi thường gặp về đá ốp mặt tiền thang máy

Cùng dòng vật liệu này còn được dùng ở khu thang bộ – xem mẫu đá nung kết ốp thang bộ.

Đá ốp mặt tiền thang máy giá bao nhiêu một mét vuông?

Đá thành phẩm dao động từ 680.000đ/m² với granite trong nước (Hồng Gia Lai, Tím Tân Dân, Trắng Ánh Đồng) đến 1.150.000 – 1.700.000đ/m² với đá nhập khẩu và marble cao cấp; mức 1.350.000đ/m² phổ biến nhất. Ngoài tiền đá còn có nhân công thi công 400.000 – 800.000đ/m², chưa gồm phào chỉ và sàn cabin.

Ốp mặt tiền thang máy cho nhà 5 tầng hết bao nhiêu tiền?

Tùy phương án ốp, tính theo đơn giá đá 1.350.000đ/m²: chỉ ốp khung bao cửa cần khoảng 7,5 m², tiền đá ~10,1 triệu; ốp trọn vách chứa cửa cần ~18,5 m², ~25 triệu; ốp trọn cả sảnh thang cần ~30 m², ~40,5 triệu. Cộng thêm nhân công 400.000 – 800.000đ/m². Phương án ốp ảnh hưởng tới chi phí nhiều hơn loại đá.

Nên chọn đá granite hay marble ốp mặt tiền thang máy?

Granite hợp chung cư, văn phòng và nhà ở đi lại nhiều vì cứng (Mohs 6 – 7), không thấm và ít kén bảo dưỡng. Marble hợp biệt thự, khách sạn và sảnh cần điểm nhấn vì vân lớn chạy dài, sang trọng hơn – đổi lại marble mềm hơn, cần phủ chống thấm định kỳ. Nếu muốn các tầng giống hệt nhau thì đá nhân tạo là an toàn nhất vì không lệch tông giữa các lô.

Đá tự nhiên hay đá nhân tạo tốt hơn cho mặt tiền thang máy?

Đá tự nhiên cho vân độc bản, không tấm nào giống tấm nào và mài đánh bóng lại được nhiều lần, nhưng marble cần chống thấm và hai lô có thể lệch tông. Đá nhân tạo gốc thạch anh không thấm, màu đồng đều giữa các tầng, độ cứng ~Mohs 7, nhưng vân lặp theo mẫu và bề mặt hỏng thì phải thay tấm. Chọn tự nhiên nếu ưu tiên thẩm mỹ độc bản, chọn nhân tạo nếu ưu tiên đồng đều và ít bảo dưỡng.

Ốp đá mặt tiền thang máy gồm những hạng mục nào?

Ba phần tách biệt: khung bao ô cửa tầng (mảng đá quanh cửa mỗi tầng, chiếm diện tích lớn nhất), phào chỉ đá viền khuôn cửa tính theo mét dài, và vách sảnh thang nếu ốp đồng bộ. Sàn cabin và sàn sảnh tính riêng. Khi hỏi báo giá cần nói rõ ốp mấy tầng và ốp tới đâu, nếu không các báo giá sẽ chênh nhau nhiều lần.

Thi công đá ốp mặt tiền thang máy cần lưu ý gì để không phải cắt sửa?

Chỉ đo để đặt cắt đá sau khi hãng thang đã lắp xong khung cửa tầng, vì ô chờ xây thô và ô cửa sau khi lắp khung có thể chênh nhau vài centimet mỗi bên. Đặt dư 5 – 10% số m² trong cùng một lô để bù hao khi bo góc và thay khi hỏng. Với mặt tiền nhiều tầng, đánh số tấm theo vân và ghép bookmatch cho tầng chính để các tầng không bị lệch vân. Liên hệ 0931 541 666 để được khảo sát tại Hà Nội.

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan