Kích thước bậc cầu thang là thông số quyết định trực tiếp việc đi lại có êm chân hay không, cầu thang có bị hụt bước, mỏi gối hay hẫng chân khi xuống. Trong hơn 10 năm gia công và thi công đá ốp cầu thang tại miền Bắc, chúng tôi nhận thấy phần lớn cầu thang gây khó chịu khi sử dụng đều xuất phát từ ba lỗi: cổ bậc quá cao, mặt bậc quá hẹp, hoặc kích thước xây thô không tính trừ độ dày lớp đá ốp. Bài viết này tổng hợp toàn bộ kích thước bậc cầu thang chuẩn, cấu tạo từng bộ phận của bậc, cách tính số bậc theo chiều cao tầng và lượng đá cần đặt — kèm bảng số liệu và giá vật liệu thực tế tại kho, cập nhật Tháng 08/2026.
Kích thước bậc cầu thang chuẩn là bao nhiêu?
Một bậc cầu thang được xác định bởi hai kích thước cốt lõi: chiều cao cổ bậc (ký hiệu R — phần đứng) và chiều rộng mặt bậc (ký hiệu T — phần nằm ngang bạn đặt chân lên). Hai con số này đi kèm nhau, không thể chọn riêng lẻ. Dưới đây là dải kích thước cầu thang tiêu chuẩn áp dụng cho nhà ở dân dụng Việt Nam.
| Bộ phận | Kích thước chuẩn | Ghi chú khi thi công |
|---|---|---|
| Chiều cao cổ bậc (R) | 15 – 18cm | Nên lấy 15 – 16,5cm nếu nhà có người lớn tuổi hoặc trẻ nhỏ |
| Chiều rộng mặt bậc (T) | 24 – 30cm | Phổ biến 27 – 30cm để đặt trọn bàn chân người trưởng thành |
| Độ nhô của mũi bậc | 2 – 3cm | Nhô quá 3cm dễ vấp mũi giày khi lên |
| Chiều rộng vế thang (bản thang) | 80 – 120cm | Nhà ống 75 – 100cm; biệt thự 100 – 130cm; công trình công cộng ≥ 120cm |
| Độ dốc cầu thang | 33 – 36 độ | Trên 38 độ đi rất mỏi, dưới 30 độ tốn diện tích sàn |
| Số bậc mỗi tầng | 17 – 24 bậc | Tùy chiều cao tầng 3,0 – 4,0m |
| Chiều cao lan can | 85 – 110cm | Đo từ mặt bậc hoàn thiện lên mặt trên tay vịn |
| Khe hở giữa các con tiện | 8 – 12,5cm | Giữ ≤ 10cm khi nhà có trẻ nhỏ |
| Đường kính tay vịn | khoảng 5,5cm | Vừa lòng bàn tay, dễ bám khi hụt chân |
| Chiều cao thông thủy trên đầu | 200 – 220cm | Đo vuông góc từ mũi bậc lên đáy sàn/dầm phía trên |
| Chiều sâu chiếu nghỉ | 90 – 120cm | Không được nhỏ hơn chiều rộng bản thang |
| Độ dày đá mặt bậc | 1,8 – 2cm | Chịu tải đi lại tập trung, mỏng hơn dễ nứt ngang |
| Độ dày đá cổ bậc | 1,5 – 1,8cm | Không chịu lực đứng nên có thể mỏng hơn mặt bậc |
| Lớp keo hoặc vữa ốp | 1 – 2cm | Phải cộng vào cao độ khi xây thô |
| Mạch ron giữa hai tấm | 1 – 2mm | Ron rộng hơn dễ đọng bẩn ở mép bậc |

Công thức kiểm tra kích thước bậc cầu thang: 2R + T = 60 – 65cm
Đây là công thức bước đi (blondel) được dùng phổ biến nhất để kiểm tra một cặp kích thước bậc có êm chân hay không. R là chiều cao cổ bậc, T là chiều rộng mặt bậc, tổng 2R + T nên nằm trong khoảng 60 – 65cm — tương ứng độ dài một sải chân người trưởng thành.
- Cặp 16,5 × 28cm: 2 × 16,5 + 28 = 61cm — đạt, đây là cặp được đặt nhiều nhất cho nhà phố.
- Cặp 17 × 27cm: 2 × 17 + 27 = 61cm — đạt, phù hợp nhà ống cần tiết kiệm chiều dài thang.
- Cặp 15 × 30cm: 2 × 15 + 30 = 60cm — đạt, êm chân nhất, dùng cho biệt thự và nhà có người già.
- Cặp 19 × 24cm: 2 × 19 + 24 = 62cm — tuy vẫn nằm trong công thức nhưng cổ bậc 19cm đã vượt ngưỡng an toàn 18cm, đi xuống rất dễ hụt. Đây là lỗi hay gặp khi chủ nhà cố ép số bậc cho ít đi.
Nguyên tắc thực dụng: chọn chiều cao cổ bậc trước, rồi suy ngược ra chiều rộng mặt bậc. Cổ bậc bị khống chế bởi chiều cao tầng nên không thể tùy ý; mặt bậc thì linh hoạt hơn vì có thể bù bằng độ nhô của mũi bậc.
Cấu tạo bậc cầu thang gồm những phần nào?
Muốn lấy kích thước chính xác thì phải hiểu cấu tạo bậc cầu thang — một bậc hoàn chỉnh không chỉ có tấm đá bạn nhìn thấy mà gồm bốn lớp xếp chồng.
Phần kết cấu bậc thô
Là bậc bê tông hoặc bậc xây gạch do nhà thầu xây dựng làm trước. Đây là lớp chịu toàn bộ tải trọng. Bậc thô phải được xây thấp hơn cao độ hoàn thiện đúng bằng tổng độ dày đá cộng lớp keo, thường là 3 – 4cm. Sai số cho phép giữa các bậc thô nên dưới 5mm, vượt hơn thì thợ ốp buộc phải bù vữa dày mỏng khác nhau và bậc sẽ cao thấp không đều.
Lớp vữa hoặc keo liên kết
Dày 1 – 2cm, có vai trò vừa dán đá vừa cân chỉnh cao độ. Với đá khổ lớn nên dùng keo dán đá chuyên dụng bả răng cưa thay vì vữa xi măng đổ tự do, vì vữa đổ dễ để lại khoảng rỗng dưới tấm đá — đây là nguyên nhân số một khiến mặt bậc bị nứt sau vài tháng sử dụng.
Mặt bậc cầu thang
Mặt bậc cầu thang là tấm đá nằm ngang, rộng 24 – 30cm, dày 1,8 – 2cm, chịu toàn bộ lực giẫm chân. Chiều dài tấm bằng chiều rộng vế thang, thường 80 – 130cm. Nếu vế thang rộng hơn khổ đá có sẵn, phải ghép hai tấm — khi đó nên đặt mạch ghép lệch về một bên chứ không đặt chính giữa để mắt ít nhận ra. Trường hợp muốn tấm nguyên khổ không mối ghép, xem thêm bài mặt bậc đá cầu thang liền khối.
Cổ bậc cầu thang
Cổ bậc cầu thang là tấm đá đứng, cao 15 – 18cm, dày 1,5 – 1,8cm. Vì không chịu lực giẫm nên cổ bậc thường được chọn mỏng hơn và hay dùng đá sáng màu để bậc trông thanh thoát — phổ biến nhất là kiểu mặt bậc đen, cổ bậc trắng, hoặc dùng đá trắng sứ ốp cổ bậc cầu thang cho tông sáng hiện đại. Cách phối màu chi tiết xem tại mẫu đá cầu thang theo màu.
Mũi bậc cầu thang
Mũi bậc cầu thang là cạnh trước của mặt bậc, nhô ra khỏi cổ bậc 2 – 3cm. Phần nhô này rất quan trọng: nó cộng thêm vào chiều rộng thực tế mà bàn chân được đặt lên mà không tốn thêm chiều dài cầu thang. Một cầu thang có mặt bậc thô 26cm nhưng mũi bậc nhô 3cm sẽ cho cảm giác đi như bậc 29cm. Mũi bậc cũng là vị trí mòn và trơn trượt nhiều nhất nên cần được gia công riêng.

Cách tính số bậc và chiều cao cổ bậc theo chiều cao tầng
Chiều cao cổ bậc không phải con số bạn tự chọn mà là kết quả của phép chia: chiều cao tầng hoàn thiện chia cho số bậc. Vì vậy quy trình đúng là đo chiều cao tầng trước, thử vài phương án số bậc, rồi chọn phương án cho cổ bậc rơi vào khoảng 15 – 18cm.
| Chiều cao tầng hoàn thiện | Phương án số bậc A | Cổ bậc tương ứng | Phương án số bậc B | Cổ bậc tương ứng |
|---|---|---|---|---|
| 3,0m | 17 bậc | 17,6cm | 18 bậc | 16,7cm |
| 3,2m | 18 bậc | 17,8cm | 19 bậc | 16,8cm |
| 3,3m | 19 bậc | 17,4cm | 20 bậc | 16,5cm |
| 3,4m | 20 bậc | 17,0cm | 21 bậc | 16,2cm |
| 3,6m | 21 bậc | 17,1cm | 22 bậc | 16,4cm |
| 3,8m | 22 bậc | 17,3cm | 23 bậc | 16,5cm |
| 4,0m | 23 bậc | 17,4cm | 24 bậc | 16,7cm |
Hai lưu ý khi dùng bảng này:
- Chiều cao tầng phải là cao độ hoàn thiện, tức tính từ mặt sàn đã lát đá tầng dưới lên mặt sàn đã lát đá tầng trên. Nếu lấy nhầm cao độ mặt bê tông thô, toàn bộ cổ bậc sẽ lệch 2 – 4cm và bậc trên cùng bị hụt.
- Số bậc cầu thang nên được chọn thêm theo quy luật Sinh – Lão – Bệnh – Tử với công thức 4n + 1, tức 17, 21, 25 bậc rơi vào cung Sinh. Đây là lý do phương án 21 bậc cho tầng 3,4m được đặt rất nhiều: vừa cho cổ bậc 16,2cm rất êm, vừa đẹp về mặt phong thủy. Chiếu nghỉ không được tính là bậc khi đếm.
Kích thước bậc cầu thang theo từng loại công trình
Cùng một dải chuẩn nhưng mỗi loại nhà lại nghiêng về một đầu khác nhau. Điểm khác biệt lớn nhất giữa các công trình không nằm ở cổ bậc hay mặt bậc mà nằm ở chiều rộng vế thang.
| Loại công trình | Chiều rộng vế thang | Cổ bậc | Mặt bậc | Kiểm tra 2R + T |
|---|---|---|---|---|
| Nhà ống mặt tiền ≤ 3,5m | 75 – 90cm | 17 – 18cm | 24 – 27cm | 58 – 63cm |
| Nhà phố tiêu chuẩn | 90 – 110cm | 16 – 17,5cm | 27 – 28cm | 59 – 63cm |
| Biệt thự, nhà vườn | 110 – 130cm | 15 – 16,5cm | 28 – 30cm | 58 – 63cm |
| Khách sạn, công trình công cộng | ≥ 120cm | 15 – 16,5cm | 28 – 30cm | 58 – 63cm |
| Nhà có người lớn tuổi, trẻ nhỏ | ≥ 100cm | 15 – 16cm | 30cm | 60 – 62cm |
Kích thước bậc cầu thang nhà ống luôn là bài toán khó nhất vì chiều dài thang bị khống chế bởi bề ngang nhà. Với nhà mặt tiền 3,3 – 3,5m, thang thường phải chấp nhận cổ bậc 17 – 18cm và mặt bậc 24 – 26cm, bù lại bằng mũi bậc nhô 3cm. Chi tiết cách bố trí xem tại bài đá cầu thang cho nhà ống nhỏ hẹp. Ngược lại, kích thước bậc cầu thang biệt thự có điều kiện lấy mặt bậc 30cm và vế rộng 120 – 130cm cho tương xứng với sảnh — tham khảo thêm cầu thang biệt thự.

Kích thước xây thô khác kích thước sau khi ốp đá thế nào?
Đây là sai lệch phổ biến nhất và cũng khó sửa nhất, vì khi phát hiện ra thì bậc bê tông đã đổ xong. Bậc thô và bậc hoàn thiện chênh nhau đúng bằng chiều dày của lớp đá cộng lớp keo.
- Theo phương đứng: mỗi bậc thô phải thấp hơn cao độ hoàn thiện 3 – 4cm (đá mặt bậc 1,8 – 2cm + keo 1 – 2cm). Nếu quên trừ, bậc cuối cùng giáp sàn tầng trên sẽ bị hụt đúng chừng đó và tạo thành một bậc lẻ gây vấp.
- Theo phương ngang: cổ bậc dày 1,5 – 1,8cm sẽ ăn bớt chiều rộng mặt bậc phía dưới. Vì vậy mặt bậc thô cần rộng hơn mặt bậc hoàn thiện mong muốn khoảng 2cm.
- Kích thước đá ốp cầu thang phải đo tại công trình sau khi trát, không lấy theo bản vẽ. Tường hai bên thang gần như luôn bị lệch 1 – 3cm giữa chân thang và đầu thang; nếu cắt hàng loạt theo một kích thước duy nhất, các tấm phía trên sẽ hở mạch.
Kinh nghiệm xử lý khi bậc thô đã đổ sai: nếu chênh dưới 1,5cm có thể bù bằng lớp keo dày mỏng khác nhau, chia đều sai số ra 4 – 5 bậc liên tiếp để mắt không nhận ra. Chênh trên 2cm thì buộc phải đục sửa bậc thô, vì bù keo dày sẽ tạo khoảng rỗng và đá nứt về sau. Quy trình thi công đầy đủ có trong bài thi công đá cầu thang.
Các kiểu gia công mũi bậc và ảnh hưởng tới kích thước mặt bậc
Cách gia công mũi bậc quyết định cả cảm giác đi lẫn chiều rộng thực tế của mặt bậc, nên cần chốt trước khi đưa đá vào xưởng cắt.
Mũi bậc cạnh thẳng
Giữ nguyên cạnh vuông, chỉ mài phá cạnh sắc. Rẻ nhất, nét hiện đại, nhưng cạnh vuông dễ sứt nếu va đập và gây đau khi trẻ nhỏ ngã đập vào.
Mũi bậc vát cạnh
Vát chéo 3 – 5mm ở mép trên. Đây là kiểu được chọn nhiều nhất vì cân bằng giữa chi phí, độ bền cạnh và thẩm mỹ.
Mũi bậc bo tròn
Bo cung tròn bán kính 5 – 10mm. An toàn nhất cho nhà có trẻ nhỏ, cạnh khó sứt, nhưng làm mất khoảng 0,5 – 1cm bề mặt phẳng hữu dụng của mặt bậc.
Mũi bậc ghép dày (ốp kẹp lợi)
Dán thêm một dải đá dưới mép mặt bậc để tạo độ dày giả 4 – 5cm. Kiểu này khiến bậc trông bề thế, rất hợp phong cách tân cổ điển và biệt thự, đổi lại tốn thêm đá và công gia công.
Mũi bậc soi rãnh chống trượt
Xẻ 2 – 3 rãnh sâu 1 – 2mm, cách mép bậc 2 – 3cm ngay tại xưởng. Đây là giải pháp chống trơn bền nhất cho bề mặt đá mài bóng, hơn hẳn băng dán chống trượt vốn bong mép và bám bẩn sau vài tháng.
Kích thước bậc rẻ quạt và bậc tại chiếu nghỉ
Ở vị trí cầu thang đổi hướng, nếu không làm chiếu nghỉ thì phải dùng bậc rẻ quạt — loại bậc có một đầu rộng, một đầu thu hẹp. Quy tắc an toàn cho bậc rẻ quạt:
- Chiều rộng mặt bậc đo tại vị trí cách tay vịn 30 – 40cm (đường đi thực tế của chân) phải đạt tối thiểu 24cm, không được lấy chiều rộng tại đầu rộng để “hợp thức hóa”.
- Đầu hẹp của bậc không nên nhỏ hơn 10cm, dưới mức này bàn chân không có chỗ đặt và rất dễ trượt.
- Chiều cao cổ bậc của bậc rẻ quạt phải giữ đúng bằng các bậc thẳng còn lại, tuyệt đối không thay đổi.
- Đá ốp bậc rẻ quạt phải cắt theo dưỡng lấy tại công trình vì mỗi bậc một góc khác nhau, không có kích thước tiêu chuẩn dùng chung.
Nếu diện tích cho phép, nên ưu tiên làm chiếu nghỉ thay cho bậc rẻ quạt vì an toàn hơn hẳn. Kích thước chiếu nghỉ tối thiểu bằng chiều rộng bản thang, chiều sâu 90 – 120cm; chi tiết trong bài chiếu nghỉ cầu thang là gì.

Kích thước bậc quyết định lượng đá và chi phí như thế nào?
Nhiều chủ nhà chỉ hỏi giá đá bao nhiêu một mét vuông mà quên rằng chính kích thước bậc mới quyết định tổng số mét vuông phải mua. Công thức tính rất đơn giản:
Diện tích đá 1 bậc = chiều rộng vế thang × (chiều rộng mặt bậc + chiều cao cổ bậc)
Bảng dưới tính cho cầu thang 21 bậc, dùng giá vật liệu thực tế tại kho: đá cầu thang granite đen kim sa ĐCT15 giá 750.000đ/m² và đá cầu thang marble trắng Hy Lạp giá 1.150.000đ/m².
| Loại công trình | Vế × (mặt bậc + cổ bậc) | Diện tích 1 bậc | Tổng 21 bậc | Chi phí đá kim sa | Chi phí marble trắng Hy Lạp |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà ống | 0,9m × (0,27 + 0,17)m | 0,40m² | 8,32m² | ≈ 6.240.000đ | ≈ 9.570.000đ |
| Nhà phố | 1,0m × (0,28 + 0,17)m | 0,45m² | 9,45m² | ≈ 7.090.000đ | ≈ 10.870.000đ |
| Biệt thự | 1,2m × (0,30 + 0,16)m | 0,55m² | 11,59m² | ≈ 8.690.000đ | ≈ 13.330.000đ |
| Khách sạn | 1,4m × (0,30 + 0,16)m | 0,64m² | 13,52m² | ≈ 10.140.000đ | ≈ 15.550.000đ |
Có thể thấy chỉ cần nới vế thang từ 0,9m lên 1,2m, lượng đá đã tăng gần 40%. Khi đặt hàng nên cộng thêm 5 – 7% hao hụt cắt gọt, và đừng quên phần len chân tường chạy dọc theo thang cùng mặt đá chiếu nghỉ. Bảng giá đầy đủ gồm cả nhân công có trong bài giá đá ốp cầu thang.
Chọn loại đá nào để ốp bậc cầu thang theo kích thước?
Kích thước bậc càng lớn thì yêu cầu về khổ đá và độ bền uốn của vật liệu càng cao. Dưới đây là các dòng đá ốp bậc cầu thang đang có sẵn tại kho cùng giá tham khảo.
| Dòng đá | Giá tham khảo | Phù hợp kích thước bậc |
|---|---|---|
| Đá cầu thang tím hoa cà | 330.000đ/m² | Vế thang ≤ 1m, thang phụ, thang tầng tum |
| Đá cầu thang Trắng Bình Định | 350.000đ/m² | Cổ bậc sáng màu, vế thang ≤ 1,1m |
| Đá cầu thang ĐCT21 (granite) | 450.000đ/m² | Mặt bậc nhà ống, nhà phố phổ thông |
| Đá cầu thang granite đen kim sa ĐCT15 | 750.000đ/m² | Mặt bậc chịu đi lại nhiều, vế đến 1,2m |
| Cầu thang kim sa cổ trắng nhập khẩu Ấn Độ | 950.000đ/m² | Bộ mặt bậc đen – cổ bậc trắng, vế đến 1,3m |
| Đá cầu thang marble trắng Hy Lạp | 1.150.000đ/m² | Mặt bậc vân lớn, cần khổ dài liền tấm |
| Đá cầu thang ĐCT16 vàng Hoàng gia | 1.550.000đ/m² | Biệt thự tân cổ điển, mũi bậc ghép dày |
| Đá cầu thang Solarius granite Brazil | 1.850.000đ/m² | Sảnh lớn, vế thang ≥ 1,3m |
| Đá cầu thang vân gỗ ĐCT05 | 2.250.000đ/m² | Bậc nguyên tấm cao cấp, vân chạy liền mạch |
Nguyên tắc chọn theo vị trí: granite cho mặt bậc vì cứng, ít thấm, chịu xước tốt; marble cho cổ bậc hoặc các vế tầng trên nơi ít cát bụi và cần vân đẹp. Với vế thang rộng trên 1,2m, cần hỏi trước khổ tấm còn lại tại kho — không phải dòng đá nào cũng có phôi đủ dài để cắt mặt bậc nguyên tấm. Toàn bộ mẫu xem tại chuyên mục đá cầu thang.
Tình huống thực tế: sửa cầu thang bị hụt bậc tại nhà phố Hà Đông
Tháng 5 vừa qua chúng tôi nhận một công trình nhà phố 4 tầng tại Hà Đông, chiều cao tầng 3,4m. Nhà thầu xây dựng đã đổ 19 bậc, tương ứng cổ bậc 17,9cm — sát ngưỡng trên của dải cho phép. Vấn đề phát sinh khi chủ nhà quyết định lát sàn bằng đá dày 2cm cho cả hai tầng: cao độ tầng dưới nâng lên 3cm nhưng bậc thô đã cố định, khiến bậc cuối cùng giáp sàn tầng trên chỉ còn 14,9cm trong khi 18 bậc còn lại đều 17,9cm. Chênh 3cm ở một bậc duy nhất là mức mà chân sẽ cảm nhận rõ và rất dễ ngã khi đi xuống trong đêm.
Phương án xử lý: thay vì đục lại toàn bộ 19 bậc, chúng tôi chia đều 3cm chênh lệch ra 6 bậc trên cùng bằng cách bù lớp keo dày dần từ 1cm lên 1,5cm, mỗi bậc chỉ lệch 0,5cm — nằm dưới ngưỡng cảm nhận của bàn chân. Mặt bậc lấy 27cm, mũi bậc vát cạnh nhô 3cm cho cảm giác đi như bậc 30cm. Tổng đá sử dụng 8,9m² đá granite đen kim sa ĐCT15 cho mặt bậc và 3,2m² đá trắng Bình Định cho cổ bậc, chi phí vật liệu khoảng 7,8 triệu đồng. Bài học rút ra: chốt vật liệu lát sàn trước khi nhà thầu đổ bậc thô, vì mọi thay đổi cao độ sàn đều dồn hết sai số vào bậc cuối cùng.
6 sai lầm về kích thước bậc cầu thang thường gặp
- Ép số bậc cho ít đi để tiết kiệm diện tích: cổ bậc vọt lên 19 – 20cm, đi lên mỏi gối và xuống dễ hụt. Thà chấp nhận mặt bậc hẹp hơn còn hơn nâng cổ bậc.
- Các bậc không đều nhau: chỉ cần chênh 1cm giữa các bậc là bàn chân đã nhận ra và mất nhịp. Đây là lỗi nguy hiểm hơn cả việc bậc cao đều.
- Quên trừ độ dày đá và keo khi xây thô: hụt bậc cuối, phải xử lý chắp vá như tình huống nêu trên.
- Lấy chiều rộng bậc rẻ quạt tại đầu rộng: bậc nhìn thì đủ rộng nhưng đường chân đi thực tế lại hẹp dưới 20cm.
- Bỏ qua chiều cao thông thủy: thang lên tầng lửng hoặc gầm sàn thấp dưới 2m gây đụng đầu, thường chỉ phát hiện khi đã đổ xong bậc.
- Cắt hàng loạt đá theo một kích thước bản vẽ: tường thang gần như luôn lệch, phải đo lại từng bậc sau khi trát mới cắt.
Kích thước lan can, tay vịn và thông thủy đi kèm bậc thang
Bậc thang chỉ an toàn khi các kích thước xung quanh cũng đúng chuẩn. Chiều cao lan can đo từ mặt bậc hoàn thiện lên mặt trên tay vịn nên đạt 85 – 90cm cho nhà ở và từ 110cm với công trình công cộng hoặc nhà có giếng trời thông tầng. Khe hở giữa các con tiện giữ 8 – 12,5cm, và nên siết xuống dưới 10cm nếu nhà có trẻ nhỏ để trẻ không lọt đầu qua. Tay vịn nên có đường kính khoảng 5,5cm — đủ để lòng bàn tay nắm trọn khi hụt chân, tay vịn bản dẹt hoặc quá to đều khó bám.
Chiều cao thông thủy phía trên đầu đo vuông góc từ mũi bậc lên đáy sàn hoặc dầm phía trên phải đạt tối thiểu 200cm, nên lấy 220cm để không có cảm giác bí. Với thang lên tầng tum hoặc thang dưới gầm sàn, đây là kích thước cần kiểm tra ngay từ bản vẽ. Ngoài ra, phần chân tường chạy dọc theo vế thang thường được hoàn thiện bằng len đá hoặc chỉ đá cầu thang để che mạch giữa đá bậc và tường trát.
Tổng Kho Đá Miền Bắc — đo và gia công đá bậc cầu thang theo kích thước thực tế
Chúng tôi không cắt đá theo bản vẽ mà cử kỹ thuật đến đo trực tiếp từng bậc sau khi tường đã trát, lập bảng kích thước riêng cho mỗi bậc rồi mới đưa vào xưởng. Cách làm này mất thêm một buổi đo nhưng loại bỏ được toàn bộ tình trạng hở mạch ở các bậc phía trên — lỗi phổ biến khi cắt hàng loạt. Xưởng nhận gia công mũi bậc theo cả năm kiểu nêu trên, xẻ rãnh chống trượt và bo cạnh theo yêu cầu.
- Showroom: 37A Thạch Cầu, P. Long Biên, Q. Long Biên, Hà Nội
- Tổng kho 1: Nguyễn Cao Luyện, P. Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội
- Tổng kho 2: Tổ 9 Phú La, Hà Đông, Hà Nội
- Tổng kho 3: Số 68 Nguyễn Tất Thành, P. Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Hotline: 0931 541 666 — Email: tongkhodamienbac@gmail.com
Gửi bản vẽ hoặc chỉ cần chiều cao tầng và bề ngang vế thang qua hotline 0931 541 666, chúng tôi sẽ tính giúp số bậc, cổ bậc, mặt bậc và tổng mét vuông đá cần đặt trong ngày. Xem thêm thiết kế cầu thang để chọn kiểu dáng phù hợp trước khi chốt kích thước.
Câu hỏi thường gặp về kích thước bậc cầu thang
Kích thước bậc cầu thang chuẩn là bao nhiêu?
Chiều cao cổ bậc 15 – 18cm và chiều rộng mặt bậc 24 – 30cm, kiểm tra bằng công thức 2R + T = 60 – 65cm. Cặp được đặt nhiều nhất cho nhà phố là 16,5 × 28cm; nhà ống hẹp thường lấy 17 × 27cm; biệt thự và nhà có người lớn tuổi nên lấy 15 × 30cm cho bước đi êm nhất. Mũi bậc nhô thêm 2 – 3cm so với cổ bậc, độ dốc cầu thang giữ trong khoảng 33 – 36 độ.
Cách tính số bậc cầu thang theo chiều cao tầng như thế nào?
Lấy chiều cao tầng hoàn thiện chia cho số bậc dự kiến, kết quả là chiều cao cổ bậc; chọn phương án nào cho cổ bậc rơi vào 15 – 18cm. Ví dụ tầng 3,4m chia 20 bậc được cổ bậc 17cm, chia 21 bậc được 16,2cm. Nên ưu tiên số bậc theo quy luật 4n + 1 (17, 21, 25 bậc) để rơi vào cung Sinh. Lưu ý phải lấy cao độ hoàn thiện đã tính lớp lát sàn, không lấy cao độ bê tông thô.
Cấu tạo bậc cầu thang gồm những bộ phận nào?
Một bậc hoàn chỉnh gồm bốn lớp: kết cấu bậc thô bằng bê tông hoặc gạch xây; lớp keo hoặc vữa liên kết dày 1 – 2cm; mặt bậc cầu thang là tấm đá nằm ngang dày 1,8 – 2cm; và cổ bậc cầu thang là tấm đá đứng dày 1,5 – 1,8cm. Cạnh trước của mặt bậc gọi là mũi bậc cầu thang, nhô ra khỏi cổ bậc 2 – 3cm và là vị trí cần gia công chống trượt.
Kích thước bậc cầu thang nhà ống và biệt thự khác nhau ra sao?
Khác biệt lớn nhất nằm ở chiều rộng vế thang chứ không phải cổ bậc hay mặt bậc. Nhà ống mặt tiền dưới 3,5m thường lấy vế 75 – 90cm, cổ bậc 17 – 18cm, mặt bậc 24 – 27cm để tiết kiệm chiều dài thang. Biệt thự có điều kiện lấy vế 110 – 130cm, cổ bậc 15 – 16,5cm và mặt bậc 28 – 30cm. Khách sạn và công trình công cộng bắt buộc vế từ 120cm trở lên để đáp ứng yêu cầu thoát nạn.
Vì sao kích thước xây thô phải khác kích thước sau khi ốp đá?
Vì lớp đá và keo chiếm 3 – 4cm theo phương đứng và 1,5 – 1,8cm theo phương ngang. Bậc thô phải được xây thấp hơn cao độ hoàn thiện đúng bằng phần đó, nếu không bậc cuối cùng giáp sàn tầng trên sẽ bị hụt và gây vấp. Ngoài ra kích thước đá ốp cầu thang phải đo tại công trình sau khi trát tường, vì tường thang thường lệch 1 – 3cm giữa chân thang và đầu thang.
Cầu thang 21 bậc cần bao nhiêu mét vuông đá và hết bao nhiêu tiền?
Diện tích một bậc bằng chiều rộng vế nhân với tổng mặt bậc cộng cổ bậc. Nhà ống vế 0,9m cần khoảng 8,32m² cho 21 bậc, nhà phố vế 1,0m cần 9,45m², biệt thự vế 1,2m cần 11,59m². Với đá granite đen kim sa ĐCT15 giá 750.000đ/m², chi phí vật liệu lần lượt khoảng 6,24 – 7,09 – 8,69 triệu đồng; dùng marble trắng Hy Lạp 1.150.000đ/m² thì khoảng 9,57 – 10,87 – 13,33 triệu đồng. Nên cộng thêm 5 – 7% hao hụt cắt gọt và phần len chân, chiếu nghỉ. Gọi 0931 541 666 để nhận báo giá theo kích thước thực tế.
Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ kỹ thuật Tổng kho đá Miền Bắc — đơn vị khai thác, gia công và thi công đá tự nhiên cho công trình dân dụng tại miền Bắc.

Zalo