Mẫu đá ốp thang máy gia đình đẹp không chỉ nâng tầm sang trọng cho ngôi nhà mà còn bảo vệ khung thang bền theo thời gian. Với nhà ở, đá còn phải an toàn – chống trơn cho trẻ nhỏ và người già, dễ lau chùi và giữ được màu sau nhiều năm. Bài viết cập nhật Tháng 09/2026 tổng hợp các mẫu đá ốp thang máy gia đình đẹp nhất theo gam màu, kèm bảng giá thật từ kho, cách tính diện tích – chi phí theo số tầng và cách chọn phù hợp với bề rộng sảnh, ánh sáng cùng nội thất từng nhà.
- Mẫu đẹp cho gia đình: trắng vân mây Volakas, đen tia chớp Marquina, vàng nâu Italia, Sky Gold, nâu sẫm Capuchino, Cream Mafil, Colonial White, đỏ ruby – giá 1.150.000 – 1.700.000đ/m², phần lớn ở mức 1.350.000đ/m².
- Chọn theo bề rộng sảnh và ánh sáng: sảnh hẹp thiếu sáng dùng tông sáng vân nhỏ, sảnh rộng có cửa sổ mới dùng marble vân lớn.
- Ba phương án ốp mặt tiền cửa tầng: chỉ khuôn bao ~1,75 m²/tầng, ốp mảng vách quanh cửa ~4,26 m²/tầng, ốp trọn vách ~6,42 m²/tầng.
- Nhà 4 tầng ốp mảng vách quanh cửa hết khoảng 17 m² đá ≈ 23 triệu tiền đá ở mức 1.350.000đ/m²; nhân công 400.000 – 800.000đ/m².
- Sàn cabin gia đình chỉ ~1,1 m² nên tổng tiền đá nhỏ; nên chọn bề mặt mài lì chống trơn cho nhà có trẻ và người già.

Vì sao nên ốp đá cho thang máy gia đình?
Thang máy gia đình nằm ở vị trí ai bước vào nhà cũng nhìn thấy đầu tiên, lại là nơi tay người chạm vào mỗi ngày. Vì vậy vật liệu ốp quanh cửa tầng phải vừa đẹp vừa chịu được va chạm, ẩm và lau rửa liên tục. Đá tự nhiên và đá nhân tạo đáp ứng cả hai yêu cầu này tốt hơn sơn, gỗ hay tấm nhựa:
- Thẩm mỹ, đẳng cấp: đá granite và marble có màu sắc, vân đá đa dạng, tạo điểm nhấn sang trọng hài hòa với nội thất. Mỗi tấm đá tự nhiên có vân riêng, không lặp như vật liệu công nghiệp.
- Độ bền cao: đá chịu lực, chống trầy xước, không cong vênh hay ẩm mốc như gỗ; lớp đá quanh khuôn cửa còn che các mối nối xây thô và bảo vệ khung thang như một lớp vỏ bọc.
- Chống trơn, an toàn: bề mặt đá xử lý mài lì (honed) giúp chống trơn – điều rất quan trọng với nhà có trẻ nhỏ và người lớn tuổi thường xuyên dùng thang.
- Dễ vệ sinh: bề mặt nhẵn, ít bám bụi, lau ẩm là sạch; vết tay hay vết giày đều xử lý nhanh, không để lại vệt như trên tường sơn.
- Giữ giá trị lâu dài: sau 8 – 10 năm, đá tự nhiên bị mờ vẫn mài và đánh bóng lại được ngay tại chỗ, không phải bóc thay như tấm ốp công nghiệp.
Thang máy gia đình ốp đá ở những hạng mục nào?
Trước khi chọn mẫu đá ốp thang máy gia đình, cần biết đá được dùng ở đâu, vì mỗi hạng mục có yêu cầu độ dày và bề mặt khác nhau:
| Hạng mục | Diện tích tham khảo | Độ dày đá | Bề mặt nên chọn |
|---|---|---|---|
| Khuôn bao (nẹp) quanh cửa tầng | ~1,75 m²/tầng (nẹp rộng 15 – 25 cm) | 1,5 – 1,8 cm | Bóng hoặc mài lì đều được |
| Mảng vách quanh cửa tầng | ~4,26 m²/tầng (đã trừ ô cửa) | 1,5 – 1,8 cm | Bóng để lấy chiều sâu |
| Ốp trọn vách sảnh thang | ~6,42 m²/tầng | 1,5 – 1,8 cm | Bóng, vân liền tấm |
| Sàn cabin | ~1,1 m² (cabin tải 250 – 350 kg) | 1,8 – 2 cm | Mài lì chống trơn |
| Len chân tường sảnh | Theo chu vi, cao 8 – 12 cm | 1,5 cm | Cùng loại với sàn |
| Phào chỉ trang trí khuôn cửa | Theo mét dài | Đá đặc, gia công CNC | Bóng |
Với nhà ở, phổ biến nhất là phương án ốp mảng vách quanh cửa tầng cộng sàn cabin. Nếu muốn hiểu kỹ từng hạng mục, xem thêm bài đá ốp mặt tiền thang máy, đá lát sàn thang máy và đá ốp cửa thang máy; phần trang trí khuôn cửa có riêng bài phào chỉ đá thang máy.
Top mẫu đá ốp thang máy gia đình đẹp và giá tham khảo
Dưới đây là các mẫu đá ốp thang máy gia đình được ưa chuộng nhất tại kho, giá là giá đá thành phẩm đã gia công, chưa gồm nhân công lắp đặt:
| Mẫu đá | Nhóm đá | Đặc điểm và không gian hợp | Giá (đ/m²) |
|---|---|---|---|
| Cẩm thạch đen chỉ trắng | Marble | Nền đen chỉ trắng mảnh, hiện đại, hợp sảnh có đèn hắt | 1.150.000 |
| Blue Dunes Granite India | Granite | Xám xanh vân sóng, bền, hợp nhà nhiều người đi lại | 1.150.000 |
| Granite vàng hoàng gia Ấn Độ | Granite | Vàng hạt khoáng, ấm, hợp nội thất gỗ tự nhiên | 1.250.000 |
| Marble Volakas White | Marble | Trắng vân xám mờ, thoáng sáng, mở rộng sảnh hẹp | 1.350.000 |
| Marquina Black nhập khẩu Spain | Marble | Đen vân trắng như tia chớp, tương phản mạnh | 1.350.000 |
| Marble Sky Gold | Marble | Vàng nhẹ vân trắng xám, sang mà không chói | 1.350.000 |
| Đá ốp thang máy vàng nâu Italia | Marble | Vàng nâu ấm, hợp nhà tân cổ điển nhiều gỗ | 1.350.000 |
| Marble Capuchino | Marble | Nâu sẫm trầm, làm khung cửa nổi khối | 1.350.000 |
| Marble Cream Mafil | Marble | Kem vân nhỏ, dịu, an toàn cho sảnh hẹp | 1.350.000 |
| Marble Rosa Light | Marble | Hồng kem nhạt, nhẹ nhàng, hợp nhà có trẻ nhỏ | 1.350.000 |
| Granite Colonial White India | Granite | Trắng đốm xám, cứng, ít bám bẩn – rất hợp nhà ở | 1.350.000 |
| Granite Alaska Gold Ấn Độ | Granite | Vàng kem đốm nâu, bền, dễ chăm sóc | 1.350.000 |
| Đá tự nhiên nhập khẩu Brazil | Granite | Vân lớn nhiều lớp, làm điểm nhấn tầng 1 | 1.350.000 |
| Đá nhân tạo Calacatta | Nhân tạo | Trắng vân xám đều màu, các tầng giống hệt nhau | 1.350.000 |
| Marble trắng ốp thang máy | Marble | Trắng sáng cao cấp, phong cách tối giản | 1.450.000 |
| Đá nhân tạo cao cấp | Nhân tạo | Không thấm, chống xước, dễ vệ sinh nhất | 1.450.000 |
| Trắng Ý cao cấp | Marble | Trắng vân xám thanh, dùng cho sảnh chính | 1.650.000 |
| Alaska White Granite | Granite | Trắng vân xám nâu, cứng, gần như không phải bảo dưỡng | 1.650.000 |
| Đá hoa văn thang máy | Ghép hoa văn | Thảm hoa văn CNC làm điểm nhấn cho sàn cabin | 1.700.000 |
| Đá nhân tạo gốc thạch anh cao cấp | Nhân tạo | Độ cứng khoảng Mohs 7, đồng đều tuyệt đối | Liên hệ theo lô |
Có thể thấy phần lớn mẫu đẹp cho nhà ở nằm ở mức 1.350.000đ/m² – khoảng giá dễ chịu vì diện tích ốp của thang máy gia đình không lớn. Bảng giá đầy đủ theo từng hạng mục có trong bài báo giá đá ốp thang máy.

Mẫu đá ốp thang máy gia đình theo gam màu
Gam trắng – kem: an toàn nhất cho nhà phố
Đây là nhóm được chọn nhiều nhất cho thang máy gia đình vì hợp mọi phong cách và làm sảnh nhỏ trông rộng hơn. Volakas White vân xám mờ, Granite Colonial White India trắng đốm xám và Cream Mafil kem vân nhỏ đều ở mức 1.350.000đ/m². Nếu sảnh dùng đèn vàng, chọn nền kem sẽ ấm hơn nền trắng lạnh. Chi tiết từng mẫu xem bài đá ốp thang máy màu trắng.
Gam đen: điểm nhấn tương phản
Marble đen tia chớp Marquina Black nhập khẩu Spain hoặc cẩm thạch đen chỉ trắng tạo mảng tối nổi bật giữa tường sơn trắng, rất hợp nhà hiện đại. Lưu ý gam đen bóng dễ lộ dấu vân tay ở vùng ngang tầm với, nên phần chân tường sát cửa có thể chuyển sang bề mặt mài lì. Tham khảo thêm đá ốp thang máy màu đen.
Gam vàng – nâu: ấm áp, hợp nhà nhiều gỗ
Đá ốp thang máy vàng nâu nhập khẩu Italia, Sky Gold, Alaska Gold và Capuchino nâu sẫm đều thuộc nhóm này. Nhà tân cổ điển dùng cửa gỗ, tủ gỗ tự nhiên thì gam vàng nâu ăn nhập hơn hẳn gam trắng lạnh. Có thể lấy nâu sẫm làm nẹp viền, vàng nhạt làm mảng lớn để khung cửa nổi khối rõ hơn.
Gam đỏ và các màu đặc biệt
Granite đỏ ruby đốm khoáng là lựa chọn của gia chủ mệnh Hỏa muốn thang máy thành điểm nhấn phong thủy. Nhóm này thường về theo lô nên giá báo theo lô hàng thực tế; nên xuống kho xem tấm trước khi chốt vì độ đậm của đỏ chênh nhau khá rõ giữa các lô. Nguyên tắc chọn màu theo mệnh có trong bài chọn mẫu đá ốp thang máy hợp phong thủy.

Cách chọn mẫu đá ốp thang máy gia đình phù hợp
Chọn đá ốp thang máy gia đình nên bám theo bốn yếu tố, xếp theo thứ tự ưu tiên:
- Bề rộng sảnh và ánh sáng: sảnh hẹp dưới 1,5 m và thiếu sáng nên dùng tông sáng vân nhỏ như Colonial White, Cream Mafil để không gian rộng và sáng hơn; sảnh rộng từ 2 m có cửa sổ hoặc giếng trời mới nên dùng marble vân lớn như Volakas hay trắng Ý làm điểm nhấn – vân lớn đặt trong sảnh hẹp sẽ bị cắt vụn, mất đẹp.
- Nội thất và phong cách: nhà nhiều gỗ hợp tông ấm vàng nâu; nhà hiện đại hợp trắng – đen tương phản; nhà tân cổ điển hợp marble vàng kết hợp phào chỉ.
- Mức độ đi lại và trẻ nhỏ: nhà đông người, có trẻ hoặc thú cưng nên ưu tiên nhóm granite và đá nhân tạo vì cứng, ít xước, không cần phủ chống thấm định kỳ như marble.
- Phong thủy: chọn tông theo mệnh gia chủ – Kim hợp trắng ánh kim, Mộc hợp xanh đen, Thủy hợp đen xanh sẫm, Hỏa hợp đỏ tím, Thổ hợp vàng nâu.
| Tình huống nhà | Mẫu nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Nhà ống sảnh hẹp 1,2 – 1,5 m, ít ánh sáng | Cream Mafil, Colonial White, Volakas White | Tông sáng vân nhỏ làm sảnh rộng và sáng hơn |
| Nhà phố sảnh từ 2 m, có giếng trời | Trắng Ý, Volakas White tấm lớn | Vân lớn phô hết được, tạo chiều sâu |
| Nhà tân cổ điển, nhiều gỗ | Vàng nâu Italia, Sky Gold, Capuchino | Tông ấm ăn nhập với gỗ và phào chỉ |
| Nhà hiện đại, tường trắng, cửa kính | Marquina Black, cẩm thạch đen chỉ trắng | Tương phản mạnh, mảng đen làm điểm nhấn |
| Nhà có trẻ nhỏ, người già | Granite Colonial White, Alaska White, đá nhân tạo | Cứng, ít xước; sàn cabin mài lì chống trơn |
| Nhà 4 – 5 tầng muốn các tầng giống hệt nhau | Đá nhân tạo Calacatta, đá nhân tạo cao cấp | Màu và vân đồng đều, không lệch tông giữa các lô |
Đá tự nhiên hay đá nhân tạo cho thang máy gia đình?
Cả hai đều phù hợp; khác biệt để cân nhắc nằm ở độ cứng, khả năng phục hồi bề mặt và mức đồng đều giữa các tầng:
| Tiêu chí | Granite | Marble | Nhân tạo gốc thạch anh |
|---|---|---|---|
| Độ cứng (Mohs) | 6 – 7 | 3 – 5 | khoảng 7 |
| Phản ứng với axit (nước ép, giấm) | Gần như không | Dễ ăn mòn tạo đốm mờ | Không |
| Vân đá | Hạt khoáng, độc bản | Vân lớn, độc bản, sang nhất | Lặp theo mẫu, đồng đều |
| Mài đánh bóng lại | Được | Được, dễ nhất | Khó – hỏng thì thay tấm |
| Cần phủ chống thấm | Ít cần | Nên phủ định kỳ | Không cần |
| Giá tham khảo (đ/m²) | 1.150.000 – 1.650.000 | 1.150.000 – 1.650.000 | 1.350.000 – 1.450.000 |
Nói gọn: ưu tiên thẩm mỹ và vân độc bản thì chọn đá thang máy marble; ưu tiên độ bền và ít bảo dưỡng thì chọn đá thang máy granite, trong đó Alaska White Granite là mẫu trắng cao cấp bền nhất; ưu tiên đồng đều giữa các tầng và dễ vệ sinh thì chọn đá nhân tạo.
Cách tính diện tích và chi phí ốp đá thang máy gia đình
Chi phí phụ thuộc chủ yếu vào việc bạn ốp mảng đá rộng đến đâu quanh cửa tầng, chứ không phải vào việc thang máy to hay nhỏ. Công thức chung: diện tích đá = mảng ốp trừ ô cửa. Với ô cửa thang máy gia đình phổ biến 0,8 × 2,1 m, có ba phương án thường gặp:
- Phương án A – chỉ ốp khuôn bao: nẹp đá rộng 15 – 25 cm chạy quanh cửa, khoảng 1,75 m²/tầng. Gọn, tiết kiệm, hợp nhà đã ốp hoặc sơn tường sẵn.
- Phương án B – ốp mảng vách quanh cửa: mảng đá rộng khoảng 2,4 m, cao 2,4 m rồi trừ ô cửa, còn khoảng 4,26 m²/tầng. Đây là phương án phổ biến nhất với nhà ở.
- Phương án C – ốp trọn vách sảnh thang: khoảng 6,42 m²/tầng, dành cho sảnh rộng muốn hiệu ứng liền khối.
| Số tầng dừng | PA A (1,75 m²/tầng) | PA B (4,26 m²/tầng) | PA C (6,42 m²/tầng) |
|---|---|---|---|
| 3 tầng | 5,25 m² ≈ 7,1 triệu | 12,78 m² ≈ 17,3 triệu | 19,26 m² ≈ 26,0 triệu |
| 4 tầng | 7,00 m² ≈ 9,5 triệu | 17,04 m² ≈ 23,0 triệu | 25,68 m² ≈ 34,7 triệu |
| 5 tầng | 8,75 m² ≈ 11,8 triệu | 21,30 m² ≈ 28,8 triệu | 32,10 m² ≈ 43,3 triệu |
Tiền đá tính ở mức 1.350.000đ/m² – mức phổ biến nhất của nhóm mẫu đẹp. Chưa gồm nhân công 400.000 – 800.000đ/m², sàn cabin và phào chỉ.
Cộng thêm sàn cabin khoảng 1,1 m² (tương đương 1,5 triệu tiền đá) và nhân công, một nhà phố 4 tầng làm theo phương án B thường rơi vào 30 – 40 triệu trọn gói. Nếu chỉ ốp khuôn bao và sàn cabin, trọn gói ốp đá thang máy nhà dân thường chỉ 1.800.000 – 5.000.000đ. Cách bóc tách chi tiết từng đầu việc có trong bài đá ốp cầu thang máy, còn quy trình lắp đặt xem tại thi công ốp đá thang máy.
Chống trơn và an toàn cho nhà có trẻ nhỏ, người già
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa thang máy gia đình và thang máy thương mại: nhà ở có trẻ chạy nhảy và người già bước chậm, nên bề mặt sàn cabin quan trọng hơn vẻ bóng. Ba nguyên tắc nên nhớ:
- Sàn cabin dùng bề mặt mài lì (honed) hoặc nhám nhẹ thay vì bóng gương. Đá bóng gương khi dính nước mưa từ giày dép sẽ trơn hơn hẳn.
- Không dùng marble trắng mềm cho sàn cabin nếu nhà hay mang đồ ăn uống lên xuống – marble dễ bị axit ăn mòn tạo đốm mờ. Ưu tiên granite hoặc đá nhân tạo cho sàn, để dành marble cho mặt tiền.
- Bo cạnh và xử lý khe: mài tròn nhẹ mép đá tại ngưỡng cửa cabin, ron 1 – 2 mm chà đầy để không bị vấp và không đọng bẩn.
Cách phối phổ biến nhất cho nhà có trẻ: marble đẹp ở mặt tiền cửa tầng, granite mài lì tông sáng ở sàn cabin – vừa giữ được vẻ sang, vừa an toàn.
Tình huống thực tế: nhà phố 4 tầng có trẻ nhỏ
Một gia đình nhà phố 4 tầng ở Hà Đông có con nhỏ chọn marble đen tia chớp cho mặt tiền để tạo điểm nhấn tương phản với tường trắng, ốp theo phương án B – khoảng 17 m² đá cho 4 điểm dừng. Riêng sàn cabin, thay vì dùng cùng marble đen bóng gương (dễ trơn khi dính nước mưa từ giày dép), họ chuyển sang granite mài lì tông sáng. Khi lắp, thợ phát hiện mảng tường tầng 2 lệch phẳng gần 1,5 cm so với tầng 1 nên phải cân lại bằng lớp keo dày dần thay vì cắt gọt đá; nhờ đã đặt dư 8% cùng lô nên không phải chờ hàng mới. Cách phối này vừa giữ được vẻ sang của marble ở mặt tiền, vừa an toàn cho trẻ – đúng nguyên tắc chọn mẫu đá ốp thang máy gia đình theo cả thẩm mỹ lẫn an toàn.
Năm sai lầm thường gặp khi chọn đá ốp thang máy gia đình
- Chọn vân quá lớn cho sảnh hẹp: mảng ốp chỉ rộng 2,4 m mà dùng marble vân lớn thì vân bị cắt vụn, nhìn rối chứ không sang.
- Đặt thiếu rồi mua bù lô khác: đá tự nhiên mỗi lô một tông, bù lô mới thường lệch màu thấy rõ giữa các tầng. Luôn đặt dư 8 – 10% cùng lô.
- Đo theo ô chờ xây thô: phải đo lại sau khi lắp khung cửa thang, vì ô thực tế hẹp hơn ô chờ mỗi bên vài centimet.
- Dùng cùng một loại đá bóng cho cả mặt tiền và sàn cabin: nhìn đồng bộ nhưng trơn; nên tách bề mặt như phần trên đã nói.
- Bỏ qua phào chỉ và len chân: hai chi tiết nhỏ này che mối nối giữa đá và tường, thiếu chúng mảng ốp trông hụt dù đá đắt tiền.
Bảo dưỡng đá ốp thang máy gia đình
Việc chăm sóc rất nhẹ nhàng: lau ẩm bằng khăn mềm với nước sạch hoặc dung dịch trung tính mỗi tuần; tuyệt đối không dùng nước tẩy có axit (giấm, chanh, dung dịch tẩy bồn cầu) trên marble vì sẽ tạo đốm mờ vĩnh viễn. Marble nên phủ lại lớp chống thấm sau 12 – 18 tháng, còn granite và đá nhân tạo hầu như không cần. Khi mặt đá bị mờ do xước dăm sau nhiều năm, đá tự nhiên có thể mài và đánh bóng lại tại chỗ với chi phí thấp hơn nhiều so với thay mới.
Xem thêm về đá ốp thang máy
- Toàn bộ mẫu và sản phẩm: vật liệu ốp thang máy
- Công trình thương mại nhiều tầng: giá đá ốp thang máy khách sạn
- Hai mẫu bán chạy cho nhà ở: marble Volakas White · marble Sky Gold
Mua mẫu đá ốp thang máy gia đình ở đâu?
Tổng Kho Đá Miền Bắc cung cấp đầy đủ granite, marble và đá nhân tạo cho thang máy gia đình, có mẫu thật để chọn tại kho và nhận thi công trọn gói mặt tiền cửa tầng, sàn cabin, phào chỉ. Đội kỹ thuật đo lại ô cửa sau khi lắp khung thang, tính đúng diện tích theo phương án bạn chọn và giữ đủ đá cùng lô cho tất cả các tầng. Gọi 0931 541 666 để được tư vấn mẫu theo diện tích sảnh và nội thất nhà bạn.
Câu hỏi thường gặp về đá ốp thang máy gia đình
Mẫu đá ốp thang máy gia đình nào đang được ưa chuộng?
Được ưa chuộng nhất là granite trắng vân mây và Volakas White (thoáng sáng), marble đen tia chớp Marquina Black (tương phản sang trọng), vàng nâu Italia và Sky Gold (tông ấm hợp nội thất gỗ), nâu sẫm Emperador làm khung cửa nổi khối, cùng Cream Mafil và Colonial White cho sảnh hẹp. Giá phần lớn ở mức 1.350.000đ/m².
Thang máy gia đình nên chọn đá màu gì?
Chọn theo bề rộng sảnh và ánh sáng: sảnh hẹp dưới 1,5 m và thiếu sáng nên dùng tông sáng vân nhỏ như Colonial White, Cream Mafil để không gian rộng và sáng hơn; sảnh rộng từ 2 m có cửa sổ hoặc giếng trời mới nên dùng marble vân lớn như Volakas White hay trắng Ý. Nhà nhiều nội thất gỗ hợp tông ấm vàng nâu Italia, Sky Gold.
Đá ốp thang máy gia đình có chống trơn được không?
Có, nhưng phải chọn đúng bề mặt. Bề mặt bóng gương sẽ trơn khi dính nước, nên với sàn cabin và vùng bước chân của nhà có trẻ nhỏ, người già cần chọn bề mặt mài lì (honed) hoặc nhám nhẹ. Có thể phối marble bóng ở mặt tiền để lấy vẻ sang và granite mài lì tông sáng cho sàn để chống trơn, vừa đẹp vừa an toàn.
Nên chọn đá tự nhiên hay đá nhân tạo ốp thang máy gia đình?
Đá tự nhiên (granite, marble) cho vân độc bản, sang trọng và mài đánh bóng lại được, nhưng marble cần phủ chống thấm. Đá nhân tạo gốc thạch anh có màu đồng đều, không thấm, chống xước và chống bám bẩn tốt, rất hợp gia đình cần dễ vệ sinh và muốn các tầng giống nhau. Chọn tự nhiên nếu ưu tiên thẩm mỹ, chọn nhân tạo nếu ưu tiên đồng đều và ít bảo dưỡng.
Ốp đá thang máy gia đình hết bao nhiêu tiền?
Đá thành phẩm 1.150.000 – 1.700.000đ/m², nhân công 400.000 – 800.000đ/m². Trọn gói ốp thang máy nhà dân thường 1.800.000 – 5.000.000đ tùy khối lượng; nếu ốp trọn vách mặt tiền nhiều tầng cộng sàn cabin, nhà 4 – 5 tầng thường 30 – 45 triệu. Vì sàn cabin chỉ khoảng 1,1 m² nên có thể chọn mẫu đẹp cho sàn mà chi phí chênh ít.
Đá nhân tạo ốp thang máy gia đình có bền không?
Rất bền. Đá nhân tạo gốc thạch anh có độ cứng khoảng Mohs 7, chống xước và chịu lực tốt, không thấm nước, chống bám bẩn và hạn chế vi khuẩn, ít phai màu theo thời gian. Nhược điểm là vân lặp theo mẫu và khi bề mặt hỏng thì phải thay tấm chứ khó mài lại như đá tự nhiên. Với thang máy gia đình đi lại vừa phải, độ bền của đá nhân tạo là thừa đủ.

Zalo