Đá hoa cương đen là gì? “Hoa cương” là tên gọi truyền thống trong tiếng Việt của đá granite. Đá hoa cương đen vì vậy không phải một mã đá riêng mà là cả nhóm granite nền đen, gồm nhiều loại: kim sa (hạt ánh kim), đen Ấn Độ, Black Forest, Titanium, granite đen nội địa… Đá cứng 6 – 7 Mohs, hút nước 0,05 – 0,4% tùy loại, dùng tốt cả trong nhà và ngoài trời.
Giá tham chiếu tại kho Tháng 11/2026: làm mặt bếp 450.000 – 1.650.000đ/mét dài, ốp cầu thang 450.000 – 2.500.000đ/m², ốp mặt tiền vật liệu 900.000 – 1.800.000đ/m² tùy mã đá và xuất xứ.

Khi đi hỏi giá, nhiều người sẽ nghe cùng lúc các tên “granite đen”, “hoa cương đen”, “kim sa đen”, “đá đen Ấn Độ” và không rõ chúng có phải một loại hay không. Thực ra “đá hoa cương đen” là tên gọi chung, còn kim sa, đen Ấn Độ, Black Forest… là tên các mã đá cụ thể bên trong nhóm đó. Bài này gom lại toàn bộ nhóm đá này ở mức tổng quan: các loại đang bán, giá theo từng hạng mục, cách chọn và cách tránh hàng nhuộm giả.
Đá hoa cương đen là gì: tên gọi và các loại đang bán tại kho
“Hoa cương” là cách gọi đá granite đã quen dùng ở Việt Nam từ trước khi từ “granite” phổ biến; hai từ chỉ cùng một loại đá mácma kết tinh từ thạch anh, fenspat và mica, xem thêm ở granit trên Wikipedia. Đá hoa cương đen là cách gọi toàn bộ các mã granite có nền màu đen, không phân biệt xuất xứ hay cỡ hạt.
| Mã đá hoa cương đen | Đặc điểm nhận diện | Xuất xứ phổ biến | Giá tham chiếu mặt bếp (đ/md) |
|---|---|---|---|
| Granite đen nội địa (Bình Định) | Đen xám, vân hạt thô, không đều màu giữa các tấm | Việt Nam | 450.000 – 700.000 |
| Kim sa cám | Nền đen, hạt ánh kim vàng nhỏ dưới 1mm | Ấn Độ | 600.000 |
| Đen Ấn Độ (đen tuyền) | Đen tuyền đồng màu, ít vân | Ấn Độ | 850.000 |
| Mazik Black India | Đen có chỉ nhẹ, bề mặt mịn | Ấn Độ | 900.000 |
| Kim sa trung (Black Galaxy) | Nền đen, hạt ánh kim 2 – 4mm rõ | Ấn Độ | 950.000 |
| Black Forest | Nền đen, vân nâu vàng dạng rừng | Ấn Độ | 950.000 |
| Titanium | Xám đen, vân trắng chạy mạnh | Brazil | 950.000 – 1.150.000 |
Giá lấy từ bảng giá đá bàn bếp và bài đá đen Ấn Độ của site, cập nhật Tháng 11/2026; đây là giá đá làm mặt bếp tính theo mét dài, mặt sâu 60cm, chưa gồm gia công lắp đặt.
Ngoài granite, thị trường còn có marble đen (cẩm thạch đen chỉ trắng) cũng hay bị gọi lẫn là “đá hoa cương đen” dù bản chất là đá vôi biến chất, mềm hơn granite nhiều. Marble đen xem riêng ở đá marble màu đen; bài này chỉ tập trung vào nhóm granite (hoa cương) đen.
Thông số kỹ thuật đá hoa cương đen
Vì đều thuộc nhóm granite, các mã đá nền đen này có thông số kỹ thuật khá gần nhau, trừ nhóm kim sa (gần với gabbro) hơi khác đôi chút ở độ hút nước.
| Thông số đá hoa cương đen (nhóm granite) | Giá trị | Ý nghĩa khi sử dụng |
|---|---|---|
| Độ cứng (thang Mohs) | 6 – 7 | Dao thớt, vật dụng sinh hoạt không làm xước mặt đá |
| Độ hút nước | 0,1 – 0,4% (riêng kim sa 0,05 – 0,15%) | Mặt đã đánh bóng gần như không thấm dầu mỡ, nước |
| Khối lượng thể tích | 2,7 – 3,0 tấn/m³ | Nặng, cần kết cấu đỡ chắc khi ốp mặt tiền cao tầng |
| Khổ phiến phổ biến tại kho | 1.300 × 750mm (hàng nội địa khổ lớn hơn) | Mặt bếp dài, mặt tiền diện rộng phải ghép mối |
| Độ dày thường dùng | 18 – 20mm (mặt tiền có thể cần 20 – 30mm) | 20mm đủ cho bếp, cầu thang; mặt tiền cao tầng nên dày hơn |
| Kháng axit nhẹ (chanh, giấm) | Tốt | Không bị ăn mòn như marble đen |
Đá hoa cương đen dùng làm gì: ứng dụng theo từng hạng mục
Đá hoa cương đen có mặt ở hầu hết hạng mục ốp lát trong nhà Việt, nhưng mỗi hạng mục lại cần độ dày, bề mặt và cách tính giá riêng.
Mặt bếp, đảo bếp, quầy bar
Đây là ứng dụng phổ biến nhất của đá hoa cương đen. Nền đen giấu vết dầu mỡ, chịu được nồi nóng đặt trực tiếp, không bị chanh giấm ăn mòn như đá sáng màu. Giá tính theo mét dài (mặt sâu 60cm); bảng giá đầy đủ các mã đá bếp có ở giá đá bàn bếp. Với dòng hạt ánh kim cụ thể, xem chi tiết ở đá kim sa đen.

Cầu thang và bậc tam cấp
Độ cứng cao giúp mặt bậc đá hoa cương đen chịu mài mòn tốt, nền đen ít lộ vết giày dép. Mặt bậc nên dày 18 – 20mm, mài bóng gương cho trong nhà hoặc mài nhám cho bậc ngoài trời để chống trơn. Các mã đá cầu thang cụ thể xem ở granite đen kim sa ĐCT15 hoặc kim sa cổ trắng nhập khẩu Ấn Độ; bảng giá tổng hợp ở giá đá ốp cầu thang, các dòng đá khác cho cầu thang xem ở đá cầu thang.

Mặt tiền, cột, trụ cổng
Granite chịu nắng mưa tốt nên đá hoa cương đen dùng được cho mặt tiền nhà phố hiện đại, chân tường, cột, trụ cổng. Mặt tiền tầng cao nên ốp khô bằng ke inox thay vì chỉ dán keo vì đá nặng gần 3 tấn/m³. Tham khảo phương án và đơn giá thi công ở báo giá đá ốp mặt tiền theo m² và trang đá ốp mặt tiền.
Lavabo, bậu cửa, mộ đá
Mặt lavabo granite đen bền, dễ lau; với phần mộ, các dòng hạt nhỏ (kim sa cám, đen Ấn Độ) được dùng nhiều vì nền đen trang nghiêm, chữ khắc dễ đọc, chi tiết ở mộ ốp đá kim sa.
Giá đá hoa cương đen theo hạng mục (Tháng 11/2026)
Lỗi hay gặp nhất khi so giá đá hoa cương đen là lệch đơn vị: mặt bếp tính theo mét dài (1md = mặt bàn dài 1m, sâu 60cm, tức 0,6m²), còn cầu thang và mặt tiền tính theo m². Bảng dưới ghi rõ đơn vị của từng hạng mục.
| Hạng mục | Nhóm đá hoa cương đen | Giá tham chiếu | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Mặt bếp | Granite đen nội địa | 450.000 – 700.000 | đ/md |
| Mặt bếp | Granite đen nhập khẩu (kim sa, đen Ấn Độ, Black Forest, Titanium) | 800.000 – 1.650.000 | đ/md |
| Cầu thang | Granite đen nội địa | 450.000 – 1.100.000 | đ/m² |
| Cầu thang | Granite đen nhập khẩu | 1.200.000 – 2.500.000 | đ/m² |
| Cầu thang (mặt đen, cổ bậc trắng) | Kiểu phối hai loại đá | 700.000 – 1.500.000 | đ/m² |
| Mặt tiền, cột, trụ cổng | Vật liệu đá hoa cương đen | 900.000 – 1.800.000 | đ/m² |
| Mặt tiền (trọn gói hoàn thiện) | Vật liệu + thi công | 1.200.000 – 4.500.000 | đ/m² |
Giá đá chưa gồm gia công, lắp đặt và VAT (trừ dòng “trọn gói hoàn thiện”). Đá tự nhiên là hàng khai thác, giá dao động theo chất lượng lô, khổ tấm và độ dày, nên đây là giá tham chiếu để dự toán.
Ví dụ dự toán
| Ví dụ dùng đá hoa cương đen | Khối lượng | Cách tính | Dự toán |
|---|---|---|---|
| Bếp chữ I căn hộ, granite đen nội địa | 3,2md | 3,2 × 600.000 × 1,3 (gồm gia công, lắp) | ≈ 2,50 triệu |
| Bếp chữ L, granite đen nhập khẩu | 4,6md | 4,6 × 950.000 × 1,3 | ≈ 5,68 triệu |
| Cầu thang phổ thông, granite kim sa | 6m² mặt bậc + 20md mũi bậc | Đá 6 × 1.000.000 + nhân công 6 × 250.000 + mũi bậc 20 × 70.000 | ≈ 8,9 triệu |
| Mặt tiền nhà phố (ốp thông thường) | 25m² | 25 × 1.200.000 (đá) + 25 × 450.000 (thi công) | ≈ 41,25 triệu |
Ví dụ cầu thang và nhân công lấy theo giá đá ốp cầu thang (nhân công ốp granite 150.000 – 350.000đ/m², bo mũi bậc 50.000 – 80.000đ/md). Với mặt tiền, mức thi công “ốp thông thường” 300.000 – 600.000đ/m² lấy theo báo giá đá ốp mặt tiền theo m²; muốn so các mã granite màu khác, xem bảng giá đá hoa cương.
So sánh đá hoa cương đen nội địa và nhập khẩu
Trước khi chọn, nên hiểu rõ sự đánh đổi giữa hàng nội địa giá rẻ và hàng nhập khẩu đồng màu, đồng khổ hơn.
| Tiêu chí | Đá hoa cương đen nội địa | Đá hoa cương đen nhập khẩu |
|---|---|---|
| Giá mặt bếp | 450.000 – 700.000đ/md | 800.000 – 1.650.000đ/md |
| Màu sắc | Đen xám, dễ lệch tông giữa các tấm | Đen tuyền hoặc ánh kim đồng đều hơn |
| Độ dày phổ biến | Thường mỏng hơn, 14 – 18mm | 18 – 20mm, một số mã có 30mm |
| Nguồn gốc | Bình Định và một số mỏ trong nước | Chủ yếu Ấn Độ, một phần Brazil (Titanium) |
| Phù hợp | Công trình phổ thông, ngân sách tiết kiệm | Công trình cần đồng màu, mặt tiền, nhà cao cấp |
Cách nhận biết đá hoa cương đen thật, tránh hàng nhuộm

- Xem cạnh cắt: yêu cầu xem cạnh vừa cắt, chưa bo bóng. Đá thật có cạnh cùng màu, cùng cấu trúc với mặt trên; đá nhuộm lộ cạnh xám nhạt hoặc nâu.
- Nghiêng đèn với dòng hạt ánh kim: chiếu đèn pin điện thoại chéo khoảng 30° rồi đổi góc nhìn. Hạt kim sa thật sáng theo từng cụm, có chiều sâu; lớp phủ giả sáng đồng loạt như mặt phẳng.
- Lật mặt sau: đá tự nhiên mặt sau thô, xám đen, có vệt cưa; tấm nhân tạo thường dán lưới gia cường.
- Nhỏ giọt nước: để 5 phút trên vùng chưa phủ chống thấm. Đá thật gần như không để lại quầng sẫm.
- Hỏi rõ giá theo đúng đơn vị và mã đá: giá dưới 500.000đ/md cho granite đen nhập khẩu, hoặc “liền tấm 3m không mối nối” cho mặt bếp, là dấu hiệu đang bán vật liệu khác với tên gọi.
Hướng dẫn phân biệt chi tiết hơn với dòng hạt ánh kim có ở bài cách phân biệt đá kim sa thật và giả.
5 bước chọn đá hoa cương đen cho công trình
- Xác định hạng mục và đơn vị tính. Mặt bếp hỏi giá theo mét dài; cầu thang, mặt tiền hỏi theo m². So giá cùng đơn vị mới chính xác.
- Chọn nội địa hay nhập khẩu theo ngân sách. Ngân sách tiết kiệm chọn granite đen nội địa; cần đồng màu, đồng khổ chọn hàng nhập khẩu.
- Chọn bề mặt theo vị trí. Trong nhà dùng mặt bóng gương; bậc ngoài trời, sân nên mài nhám nhẹ hoặc xẻ rãnh vì mặt bóng ướt mưa rất trơn.
- Chốt độ dày và số mối nối. Mặt bếp, mặt bậc thường 18 – 20mm; mặt tiền cao tầng nên hỏi kỹ phương án ke đỡ. Xem thêm độ dày đá bàn bếp bao nhiêu là chuẩn.
- Xem tấm thật và ghi rõ mã đá vào đơn. Ghi “granite tự nhiên”, mã đá, xuất xứ, độ dày; chụp ảnh mặt đá và cạnh cắt để đối chiếu khi giao hàng.
Nếu cần kích thước chuẩn để tính khối lượng đá bếp, tham khảo thêm kích thước bàn bếp chuẩn.
Thi công và bảo dưỡng
- Keo dán: dùng keo dán đá chuyên dụng, không dùng xi măng thường; silicone loại trung tính, không dùng loại gốc axit.
- Góc khoét: lỗ khoét chậu, bếp từ phải bo góc bán kính tối thiểu 10mm để tránh nứt chân chim.
- Mối nối: khe 1 – 2mm, bơm keo cùng tông đen để mối nối gần như không thấy.
- Vệ sinh hằng ngày: khăn microfiber ẩm với nước rửa chén trung tính, lau khô ngay để không để lại vệt khăn trên nền đen; tránh nước tẩy bồn cầu, bột ma sát. Quy trình chi tiết ở cách vệ sinh đá bàn bếp granite.
- Chống thấm: phủ lại sealer cho mép cắt và quanh lỗ khoét 12 – 24 tháng một lần.
So với cách tính nhân công và vật tư của báo giá đá granite tự nhiên, phần thi công granite đen không khác các màu khác; chỉ khác ở giá vật liệu theo từng mã đá.
Câu hỏi thường gặp về đá hoa cương đen
Đá hoa cương đen là gì?
Đá hoa cương đen là tên gọi chung cho nhóm đá granite có nền màu đen, gồm nhiều mã đá cụ thể như kim sa (hạt ánh kim), đen Ấn Độ, Black Forest, Titanium và granite đen nội địa. “Hoa cương” là tên gọi truyền thống trong tiếng Việt của granite, không phải một loại đá khác.
Đá hoa cương đen gồm những loại nào?
Phổ biến nhất tại kho là granite đen nội địa (Bình Định), kim sa cám, kim sa trung, đen Ấn Độ, Mazik Black India, Black Forest và Titanium. Mỗi loại khác nhau ở màu nền, vân/hạt và giá, dao động 450.000 – 1.650.000đ/md khi làm mặt bếp.
Giá đá hoa cương đen hiện nay bao nhiêu?
Giá tham chiếu tại kho Tháng 11/2026: mặt bếp 450.000 – 1.650.000đ/md (nội địa 450.000 – 700.000, nhập khẩu 800.000 – 1.650.000); cầu thang 450.000 – 2.500.000đ/m²; mặt tiền vật liệu 900.000 – 1.800.000đ/m². Giá chưa gồm gia công, lắp đặt và VAT.
Đá hoa cương đen và đá kim sa đen có phải cùng một loại không?
Không hoàn toàn. Đá kim sa đen (Black Galaxy) chỉ là một mã cụ thể trong nhóm đá hoa cương đen, đặc trưng bởi hạt ánh kim vàng đồng. Đá hoa cương đen là tên gọi rộng hơn, bao gồm cả kim sa lẫn các mã khác như đen Ấn Độ, Black Forest, Titanium.
Đá hoa cương đen có dùng ốp mặt tiền được không?
Được. Granite chịu nắng mưa, hút nước thấp nên đá hoa cương đen dùng tốt cho mặt tiền, chân tường, cột, trụ cổng. Mặt tiền tầng cao nên ốp khô bằng ke inox vì đá nặng gần 3 tấn/m³, không nên chỉ dán keo.
Làm sao phân biệt đá hoa cương đen thật với hàng nhuộm?
Xem cạnh cắt chưa bo bóng (đá thật cùng màu, cùng cấu trúc với mặt trên), lật mặt sau xem có vệt cưa tự nhiên hay lưới gia cường, và cảnh giác với giá dưới 500.000đ/md cho dòng nhập khẩu. Hướng dẫn chi tiết hơn với dòng hạt ánh kim có ở bài cách phân biệt đá kim sa thật và giả.
Cần xem mẫu và báo giá đá hoa cương đen?
Gửi hạng mục (mặt bếp, cầu thang, mặt tiền…), kích thước và ảnh hiện trạng, Tổng Kho Đá Miền Bắc sẽ tư vấn mã đá, độ dày và dự toán theo đúng đơn vị tính. Bạn cũng có thể đến kho tại 43 Bát Khối, Tư Đình, Long Biên, Hà Nội để xem tấm thật và kiểm tra cạnh cắt trước khi chốt.
Gọi 0931 541 666Email: tongkhodamienbac@gmail.com

Zalo