Tin Tức

Các loại đá marble tự nhiên: phân loại theo màu, nguồn gốc và giá tại kho

vinasite-admin 04/05/2023 15 phút đọc Cập nhật 27/10/2026

Các loại đá marble tự nhiên gồm những nhóm nào? Chia theo màu, các loại đá marble tự nhiên có 8 nhóm chính: trắng, đen, nâu, đỏ hồng, xanh, vàng kem, xám và tím. Chia theo nguồn gốc, kho nhập chủ yếu từ Ý, Hy Lạp, Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ.

Tại kho có 11 mã cho mặt bếp, giá tham chiếu 800.000 – 1.850.000đ/mét dài, phổ biến nhất ở mức 950.000 – 1.150.000đ/mét dài. Mọi loại đều mềm hơn granite nên cần chọn đúng vị trí dùng.

Tám ô mẫu đá liền kề: đen vân trắng, nâu vàng, nâu sẫm, xanh lục, kem hồng, trắng vân mây, xám be và vân sọc xám
Các loại đá marble tự nhiên trải dài từ đen, nâu đến trắng, xanh và xám; màu đến từ tạp chất trong đá vôi gốc.

Hỏi “marble có mấy loại” sẽ nhận nhiều câu trả lời khác nhau, vì có thể chia theo màu, theo xuất xứ hoặc theo tên mã thương mại. Bài này phân loại các loại đá marble tự nhiên bằng cả ba cách và chỉ liệt kê mã có thật trong danh mục của kho, kèm giá tham chiếu theo mét dài. Nếu bạn cần kiến thức nền về đặc tính đá, đọc trước bài tổng quan về đá marble.

Các loại đá marble tự nhiên được phân loại thế nào

Marble tự nhiên hình thành từ đá vôi biến chất; màu và vân phụ thuộc tạp chất trong đá gốc. Có ba trục phân loại người mua nên dùng:

Trục phân loại Các loại đá marble tự nhiên thuộc nhóm Dùng để làm gì
Theo màu Trắng, đen, nâu, đỏ hồng, xanh, vàng kem, xám, tím Chọn theo màu tủ, ánh sáng, phong cách
Theo nguồn gốc Ý, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập và các nơi khác Phân biệt tên thương mại, đối chiếu chứng từ lô
Theo mức độ dùng Mã dùng được mặt bếp, mã chỉ nên ốp tường, mã làm điểm nhấn Tránh chọn sai vị trí, nhanh xuống cấp

Cần nói rõ một điểm hay bị nhầm: trong nhóm các loại đá marble tự nhiên, đá nhân tạo “vân mây” và đá travertine không thuộc cùng một loại. Travertine là đá vôi trầm tích có lỗ rỗng, xem đá travertine là gì; còn đá nhân tạo xem ở đá marble nhân tạo vân mây.

Các loại đá marble tự nhiên theo màu và giá tại kho

Nhóm màu Mã tại kho Giá (đ/md) Hợp với
Trắng Trắng Hy Lạp nguyên tấm 800.000 Tường bếp, mặt bếp ít nấu
Xà cừ trắng 1.050.000 Tường bếp, mảng nhấn
Trắng Ý tự nhiên 1.100.000 Bếp tân cổ điển
Marble vân mây (Volakas) 1.150.000 Mặt bếp chung cư, bếp sáng
Calacatta 1.150.000 Đảo bếp, tường bếp liền vân
Đen Cẩm thạch đen chỉ trắng 950.000 Mặt bếp, tường bếp
Nâu Dark Emperador 950.000 Mặt bếp, giấu vết bẩn tốt
Đỏ, hồng Rosso Levanto 950.000 Đảo bếp, quầy bar
Rosa Light 1.450.000 Điểm nhấn nhẹ
Xanh Ice Green 1.650.000 Mảng nhấn, quầy bar
Vàng, kem Cẩm thạch Egypt 1.150.000 Bếp tông gỗ ấm
Yellow Plaid 1.850.000 Mảng nhấn nhỏ

Giá lấy từ bảng mẫu đá marble ốp bếp và trang giá đá bàn bếp, tính theo mét dài mặt bếp sâu 60cm, cập nhật Tháng 11/2026. Giá đá tự nhiên dao động theo lô nhập, khổ phiến và độ dày; đây là giá tham chiếu, không phải giá chốt. Nhóm xám và tím báo giá theo lô.

Marble trắng: sáng bếp nhưng lộ vết

Nền trắng với các mảng vân xám lớn kiểu Calacatta, đường vân nâu xám mảnh chạy quanh
Trong các loại đá marble tự nhiên, nhóm trắng như Calacatta có vân xám lớn, hợp đảo bếp và tường liền vân.

Đây là nhóm được hỏi nhiều nhất vì làm bếp chung cư trông rộng hơn. Trên nền trắng, vết cà phê, nghệ và nước tương hiện rất rõ, nên cần phủ chống thấm đều. Chi tiết dòng vân mây xem đá marble trắng vân mây và nhóm đá marble màu trắng.

Marble đen và nâu: dễ dùng nhất cho mặt bếp

Nền nâu đen với mạng vân kem và vàng nhạt chằng chịt kiểu Emperador
Marble nâu đen vân lưới thuộc nhóm các loại đá marble tự nhiên dễ giấu vết bẩn nhất.

Tông tối che dầu và vết bẩn nhỏ, còn vân trắng hoặc vàng mảnh giúp mặt đá bớt nặng. Hai mã bán chạy khi khách vẫn muốn marble cho cả mặt bếp là cẩm thạch đen chỉ trắng và Dark Emperador. Marble đen vẫn bị axit làm mờ như màu khác, chỉ là mảng mờ khó thấy hơn. Xem thêm nhóm đá marble màu đen và đá marble màu nâu.

Marble đỏ, hồng và xanh: dùng làm điểm nhấn

Bếp nhỏ có tường sau và mặt bàn ốp đá xanh ngọc vân trắng, kèm hai kệ đá nhỏ
Ice Green ốp mặt bàn, tường sau và kệ nhỏ: gam xanh ngọc chỉ nên dùng thành một mảng nhấn.

Rosso Levanto có nền đỏ rượu vang với mạng vân trắng dày; Rosa Light hồng phấn nhạt; Ice Green xanh ngọc vân trắng như rễ cây. Vân mạnh nên chỉ đẹp khi dùng một mảng: mặt đảo, quầy bar hoặc ốp thân quầy. Xem thêm đá marble màu đỏ và đá marble màu xanh.

Quầy bar quán cà phê ốp đá xanh lục sẫm vân đậm từ mặt quầy đến kệ rượu phía sau
Đá xanh lục ốp cả thân quầy và kệ phía sau cho một khối màu thống nhất ở không gian thương mại.

Marble vàng kem, xám và tím

Gam vàng kem ấm và hợp bếp gỗ; năm mã có trang sản phẩm riêng được tổng hợp trong bài 5 loại đá marble vàng kem. Nhóm xám có tông trung tính, dễ phối tủ trắng và gỗ sáng. Nhóm tím như Milas Lilac có nền trắng với vân tím đen đậm, chỉ hợp mảng trang trí hoặc tranh đá vì vân rất mạnh.

Phiến đá xám sáng bóng với vân trắng mảnh dựng trước tấm gỗ lớn trong kho
Phiến marble xám nguyên tấm tại kho: tông trung tính, vân trắng mảnh chạy đều.

Các loại đá marble tự nhiên theo nguồn gốc xuất xứ

Tên gọi của các loại đá marble tự nhiên thường gắn với nơi khai thác. Bảng dưới chỉ ghi nguồn gốc khi trang sản phẩm hoặc bảng giá của kho nêu rõ.

Nguồn gốc Mã tiêu biểu tại kho Đặc điểm nhận biết
Italia (Ý) Rosa Light, trắng Ý, Calacatta, Daino Reale (kem vân sóng) Gam trắng, hồng, kem; vân mềm
Hy Lạp Marble trắng Hy Lạp, vân mây Volakas Nền trắng, vân xám tản
Tây Ban Nha Dark Emperador, marble xám Tây Ban Nha, vàng Tây Ban Nha Nâu sẫm vân lưới, xám, vàng
Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman Beige, Capuchino Gam kem, cappuccino
Ai Cập Cẩm thạch Egypt Kem vân nâu
Cận cảnh nền trắng với vân tím đen phân nhánh dày như rễ cây, kiểu Milas Lilac
Milas Lilac: nền trắng, vân tím đen phân nhánh, một trong các loại đá marble tự nhiên có vân mạnh nhất.

Với Sky Gold, các trang sản phẩm có thể ghi xuất xứ khác nhau theo từng lô, vì vậy khi đặt hãy yêu cầu kho xác nhận bằng chứng từ. Nguyên tắc chung: tên thương mại giống nhau chưa chắc cùng mỏ, và cùng một mã có thể lệch tông giữa các lô.

Đặc tính chung của các loại đá marble tự nhiên

Tiêu chí Marble tự nhiên Granite Đá thạch anh nhân tạo Đá nung kết
Độ cứng (Mohs) 3 – 4 6 – 6,5 6,5 – 7 7 – 8
Độ hút nước 0,2 – 0,6% 0,1 – 0,4% 0,02 – 0,05% 0,02 – 0,05%
Chanh, giấm, nước ngọt Tạo mảng mờ vĩnh viễn Gần như không ảnh hưởng Không ảnh hưởng Không ảnh hưởng
Phủ chống thấm 6 – 12 tháng 12 – 24 tháng Không cần Không cần
Giá vật liệu (đ/md) 800.000 – 1.850.000 450.000 – 1.650.000 750.000 – 2.450.000 1.150.000

Điểm chung của các loại đá marble tự nhiên: đẹp vì vân tự nhiên, nhưng mềm và kỵ axit. Độ cứng so sánh theo thang Mohs. Một số mã ghi độ cứng tới 5 Mohs trên trang sản phẩm, nhưng vẫn thấp hơn granite rõ rệt. Nếu bạn nấu nhiều, hãy xem đá granite cho khu bếp chính.

Các loại đá marble tự nhiên hợp vị trí nào trong nhà

Vị trí Nhóm màu nên ưu tiên Lý do
Đảo bếp, quầy bar Trắng vân lớn, xanh, đỏ làm điểm nhấn Ít nước và axit hơn khu nấu; vân được nhìn nhiều nhất. Xem đá ốp đảo bếp
Mặt bếp nấu hằng ngày Nâu, đen Tông tối giấu vết dầu và vết mờ nhỏ
Tường bếp, vách tivi Trắng, kem, xám Không chịu lực, chỉ cần chống thấm
Thang máy, sảnh, cầu thang Kem, vàng, trắng Gam sáng ấm; xem đá ốp thang máy
Tranh đá, mảng trang trí Tím, xanh, vân lớn Vân mạnh hợp phiến đặt chính giữa; xem tranh đá tự nhiên

Cách đọc bảng rất đơn giản: càng gần khu nấu và chậu rửa, càng nên chọn tông tối và vân nhỏ; càng xa nguồn nước, axit, càng thoải mái chọn vân lớn và màu sáng. Với nhóm công trình thương mại, các loại đá marble tự nhiên vân mạnh còn được dùng để làm điểm nhấn cho quầy lễ tân và sảnh, nơi người dùng nhìn nhiều hơn chạm.

Giá các loại đá marble tự nhiên cho mặt bếp

Mặt bếp tính theo mét dài (md), sâu 60cm, không tính theo m². Gia công và lắp đặt thường thêm khoảng 25 – 30% tiền đá nên dự toán nhân 1,3. Ví dụ bếp chữ L dài 4,5 md:

Mức giá các loại đá marble tự nhiên (đ/md) Tiền đá 4,5 md Dự toán gồm gia công, lắp
950.000 (đen, nâu, đỏ) 4.275.000 ≈ 5.557.500
1.150.000 (vân mây, Calacatta, Egypt) 5.175.000 ≈ 6.727.500
1.650.000 (Ice Green) 7.425.000 ≈ 9.652.500

Đây là ví dụ để lập ngân sách, chưa gồm khoét chậu, khoét bếp từ hay bo cạnh đặc biệt. Với ốp tường, lát sàn, cầu thang hoặc mặt tiền, giá báo theo mã, khổ và độ dày tấm; tham khảo thêm đá cầu thang và đá ốp mặt tiền.

Cách chọn trong các loại đá marble tự nhiên

  1. Chốt vị trí dùng. Đảo bếp, quầy bar, tường: rất hợp. Khu nấu và chậu rửa: hạn chế.
  2. Chọn màu theo tủ và ánh sáng. Bếp thiếu sáng chọn trắng, kem; bếp nấu nhiều chọn nâu, đen.
  3. Chốt ngân sách theo mét dài. Số mét dài nhân đơn giá, cộng khoảng 30% gia công và lắp.
  4. Xem tấm thật. Mỗi tấm một vân; chọn đủ số tấm cùng lô để tránh lệch màu ở mối nối.
  5. Soi đèn xiên. Tìm vết nứt chân chim ở vùng sẽ khoét lỗ chậu và bếp.

Sau khi lắp, phủ chống thấm 6 – 12 tháng một lần, vệ sinh bằng dung dịch pH trung tính và lau ngay vết chua. Xem cách vệ sinh đá marble.

Câu hỏi thường gặp về các loại đá marble tự nhiên

Các loại đá marble tự nhiên có mấy nhóm màu?

Phổ biến nhất là trắng, đen, nâu, đỏ hồng, xanh, vàng kem, xám và tím. Kho có 11 mã cho mặt bếp thuộc các nhóm trắng, đen, nâu, đỏ, xanh và vàng kem.

Loại đá marble tự nhiên nào bền nhất để làm mặt bếp?

Không loại nào cứng bằng granite, vì marble chỉ 3 – 4 Mohs. Trong nhóm marble, tông đen và nâu như đen chỉ trắng, Dark Emperador dễ dùng nhất vì giấu vết mờ và vết bẩn tốt hơn nền trắng.

Các loại đá marble tự nhiên giá bao nhiêu một mét dài?

Từ 800.000 đến 1.850.000đ/md với mặt bếp sâu 60cm: trắng Hy Lạp 800.000, nhóm đen, nâu, đỏ 950.000, nhóm vân mây và Calacatta 1.150.000, Ice Green 1.650.000, Yellow Plaid 1.850.000. Gia công và lắp thường thêm khoảng 25 – 30%.

Đá marble tự nhiên khác đá nhân tạo vân mây thế nào?

Marble tự nhiên cắt từ khối đá mỏ, mỗi tấm một vân, mềm hơn và cần phủ chống thấm. Đá nhân tạo ép trong nhà máy, các tấm cùng mã gần như trùng khít, cứng hơn và gần như không thấm.

Làm sao biết đúng các loại đá marble tự nhiên, không phải hàng giả?

Xem tấm thật tại kho, so vân giữa các tấm cùng mã, hỏi rõ tên mã, xuất xứ và lô. Tự nhiên thì mỗi tấm một vân, còn đá nhân tạo cùng mã gần như giống hệt nhau.

Màu marble nào hợp phong thủy?

Theo quan niệm dân gian, mệnh Kim hợp trắng, xám, vàng; mệnh Thủy hợp đen, xanh dương, trắng; mệnh Thổ hợp vàng, nâu. Đây chỉ là yếu tố tham khảo thêm sau khi chọn theo tủ và ánh sáng.

Cần chọn trong các loại đá marble tự nhiên và báo giá?

Gửi kích thước hạng mục và ảnh không gian, đội kỹ thuật Tổng Kho Đá Miền Bắc sẽ cho xem tấm thật, đề xuất mã đá phù hợp và dự toán.

Gọi 0931 541 666Email: tongkhodamienbac@gmail.com

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan