Tin Tức

Đá nhân tạo có mấy loại? So sánh 5 nhóm theo độ cứng và giá

vinasite-admin 27/05/2023 18 phút đọc Cập nhật 27/10/2026

Đá nhân tạo có mấy loại? Trên thị trường hiện có 5 nhóm chính: quartz (gốc thạch anh), nung kết, solid surface, composite vân marble/kim sa và terrazzo. Tại kho, quartz giá 630.000–2.450.000đ/mét dài, nung kết 1.150.000đ/mét dài, composite 750.000–900.000đ/mét dài; solid surface và terrazzo báo giá theo yêu cầu.

Khi tra đá nhân tạo có mấy loại, độ cứng trải từ 2,5 Mohs (solid surface) đến 7–8 Mohs (nung kết), nên chọn theo nơi dùng chứ không chỉ theo màu.

Tấm đá nhân tạo trắng vân xám đen mảnh đã bo cạnh, đặt trong xưởng gia công
Trong đá nhân tạo có mấy loại, tấm trắng vân xám đã mài cạnh này thuộc nhóm quartz phổ biến nhất.

Nhiều người nghe chữ “đá nhân tạo” và nghĩ đó là một loại duy nhất. Thực tế đá nhân tạo có mấy loại thì giá và tính chất chênh nhau gấp nhiều lần: có loại cứng như đá thật, có loại mềm đến mức dao thái là xước. Bài này phân loại từng nhóm theo thành phần, độ cứng, độ hút nước, chịu nhiệt và giá tham chiếu, rồi chỉ ra nhóm nào hợp bếp, lavabo, sàn hay tường. Vì vậy, trả lời đá nhân tạo có mấy loại chỉ bằng một con số là chưa đủ, phải kèm thông số từng nhóm.

Đá nhân tạo có mấy loại? Bảng tổng quan 5 nhóm

Nhóm đá nhân tạo Thành phần chính Độ cứng (Mohs) Chịu nhiệt Giá tham chiếu tại kho (đ/md)
Quartz (gốc thạch anh) 90 – 93% cát thạch anh + 7 – 10% resin 6,5 – 7 Khoảng 150°C 630.000 – 2.450.000
Nung kết (sintered stone) Khoáng tự nhiên nung trên 1.200°C, không keo 7 – 8 Cao nhất nhóm (xem ghi chú) 1.150.000
Solid surface Bột nhôm hydroxit + nhựa acrylic hoặc polyester 2,5 – 3 Khoảng 90 – 100°C Báo giá theo yêu cầu
Composite vân marble, kim sa Bột đá vôi hoặc granite nghiền + resin 4 – 5 Khoảng 120°C 750.000 – 900.000
Terrazzo Mảnh đá, thủy tinh trong nền xi măng hoặc nhựa Phụ thuộc cốt liệu và nền Chưa có số liệu tại kho Báo giá theo yêu cầu

Số liệu quartz, nung kết, solid surface, composite lấy từ trang đá bàn bếp nhân tạo của kho, cập nhật Tháng 11/2026. Về chịu nhiệt của nung kết: thông tin sản phẩm ghi khoảng 200°C khi dùng bếp, bảng so sánh vật liệu ghi tới khoảng 1.000°C, nên khi mua hãy hỏi phiếu thông số của đúng lô hàng. Terrazzo chưa có bảng giá niêm yết.

Bảng trên trả lời ngắn gọn đá nhân tạo có mấy loại; các mục dưới đi vào từng nhóm để bạn biết nên chấp nhận điểm yếu nào.

Đá nhân tạo có mấy loại: nhóm quartz gốc thạch anh bán chạy nhất

Bốn tấm quartz trắng vân xám dài xếp song song trên nền xưởng
Đá nhân tạo có mấy loại thì quartz vân marble trắng xám xếp theo khổ dài là nhóm bán chạy nhất ở mặt bếp.

Quartz gồm khoảng 90 – 93% cát thạch anh trộn 7 – 10% nhựa kết dính, ép chân không rồi định hình trong nhà máy. Đây là nhóm nhiều người đang nói đến khi hỏi mua “đá nhân tạo”. Cùng gọi là quartz nhưng hàm lượng thạch anh có thể chênh từ 30% đến 93%: mã 30% thạch anh giá 950.000đ/md, mã 80% thạch anh nhập khẩu Italia giá 1.950.000 – 2.450.000đ/md.

Ưu điểm

  • Độ hút nước chỉ 0,02 – 0,05%, không cần phủ chống thấm, ít ố vàng.
  • Độ cứng 6,5 – 7 Mohs, cùng mã thì màu gần như trùng khít giữa các tấm.
  • Nhiều gam từ đen trơn 630.000đ/md đến vân marble 1.850.000đ/md.

Hạn chế cần biết

  • Chịu nhiệt khoảng 150°C vì có nhựa: nồi vừa bắc xuống phải có lót.
  • Hàm lượng nhựa cao thì mặt đá dễ ngả vàng khi nắng chiếu trực tiếp nhiều năm.

Thành phần và quy trình sản xuất của nhóm này được giải thích riêng ở bài đá bàn bếp thạch anh có tốt không.

Nung kết: cứng nhất, ít mối nối

Trong đá nhân tạo có mấy loại, nung kết là nhóm duy nhất không dùng keo. Đá nung kết được ép từ khoáng tự nhiên rồi nung trên 1.200°C, không dùng keo. Tại kho có các mã Invisible White, White Laurent, Sahara Noir, Modern Statuario, Verasace Gold, cùng giá 1.150.000đ/md. Mã Invisible White dày 15mm, khổ 3.200 × 800mm nên bếp chữ I dài 3m chỉ cần một tấm.

Ưu điểm

  • Độ cứng 7 – 8 Mohs, độ hút nước dưới 0,1%, không cần phủ chống thấm.
  • Không có nhựa nên chịu nắng và chịu nhiệt tốt hơn quartz.

Hạn chế cần biết

  • Tấm mỏng 15 – 20mm, cạnh giòn và khó sửa nếu mẻ, cần thợ có máy cắt chuyên dụng.
  • Khổ rộng 80cm nên đảo bếp sâu 90cm phải ghép mối dọc.

Từng mã, khổ tấm và cách xử lý cạnh có trong bài đá nung kết; nếu chỉ cần ốp tường bếp, xem thêm đá ốp bếp nung kết.

Solid surface và composite: hai nhóm mềm trong đá nhân tạo có mấy loại

Cận cảnh bề mặt đá nhân tạo hạt kim sa nền xám nâu có điểm lấp lánh
Đá nhân tạo hạt kim sa nền xám nâu: thuộc nhóm composite, mềm hơn quartz.

Solid surface làm từ bột nhôm hydroxit trộn nhựa acrylic hoặc polyester, không phải bột thạch anh. Điểm mạnh là ghép liền mối nối gần như vô hình, uốn cong được và mài bóng lại khi xước, nên hợp quầy bar bo tròn hoặc chậu đúc liền mặt bàn. Đổi lại độ cứng chỉ 2,5 – 3 Mohs, chịu nhiệt khoảng 90 – 100°C, thái trực tiếp lên mặt là xước. Kho nhận đặt theo lô, chưa niêm yết giá.

Composite vân marble và kim sa dùng bột đá vôi hoặc granite nghiền trộn resin. Giá mềm nhất nhóm: vàng rối nhân tạo 750.000đ/md, trắng Ý nhân tạo 800.000đ/md, vàng Oman 850.000đ/md, kim sa trắng nhân tạo 900.000đ/md. Độ cứng chỉ 4 – 5 Mohs và tỷ lệ resin cao nên khu thao tác nhiều dễ mờ sau vài năm.

Mặt đá nhân tạo hạt trắng xen mảng vàng cam, bề mặt đã mài
Đá nhân tạo có mấy loại thì mã hạt vàng kem này thuộc composite, vân hạt che vết xước nhẹ tốt hơn mặt trơn.
Bề mặt đá có vân vàng cam uốn lượn trên nền trắng sữa, kiểu vân onyx
Mẫu vân vàng cam uốn lượn trên nền trắng sữa: nhóm đá nhân tạo mô phỏng vân đá tự nhiên.

Terrazzo: nhóm thứ năm ít người tính đến

Trong đá nhân tạo có mấy loại, terrazzo là nhóm gây bất ngờ nhất. Terrazzo gồm các mảnh đá, thủy tinh hoặc vỏ sò đặt trong nền xi măng hoặc nhựa rồi mài bóng. Vẻ ngoài lốm đốm, hợp sàn, mặt bàn và tường phong cách retro hoặc tối giản. Đặc tính riêng của loại này nằm ở nền liên kết và cốt liệu, nên mỗi công trình khác nhau; kho chưa niêm yết độ cứng hay giá chung cho nhóm này. Bạn có thể đọc thêm về lịch sử vật liệu trên Wikipedia về terrazzo, hoặc để lại thông tin để kho báo giá theo mẫu và khổ.

Đá nhân tạo có mấy loại và nên chọn nhóm nào theo nơi dùng

Khi đã biết đá nhân tạo có mấy loại, bước tiếp theo là ghép từng nhóm với từng vị trí. Bảng dưới là gợi ý dựa trên độ cứng, độ hút nước và chịu nhiệt ở các bảng trên.

Vị trí Nhóm nên chọn Lý do Điều cần lưu ý
Bếp nấu nhiều, hay đặt nồi nóng Nung kết Không nhựa, cứng 7 – 8 Mohs Cạnh mỏng, dán tăng dày cạnh khi làm mặt bếp
Bếp chung cư, ưu tiên sáng sủa Quartz trắng vân mây Hút nước 0,02 – 0,05%, không phủ chống thấm Dùng tấm lót nồi
Quầy bar bo cong, chậu đúc liền Solid surface Ghép liền mạch, mài bóng lại được Dễ xước, giá theo lô
Ngân sách hẹp, bếp phụ Composite hoặc quartz đen 750.000 – 900.000đ/md hoặc 630.000đ/md Composite mềm 4 – 5 Mohs
Sàn, tường trang trí, mặt bàn retro Terrazzo Vẻ ngoài lốm đốm đặc trưng Báo giá theo mẫu, hỏi rõ nền xi măng hay nhựa

Nếu ngân sách là yếu tố chính, bài giá đá bàn bếp liệt kê đủ mã và cách nhân hệ số 1,3 cho gia công, lắp. Còn khi băn khoăn giữa đá thật và đá công nghiệp, đá bàn bếp loại nào tốt so sánh cả hai nhóm. Với ốp thang máy, đá ốp thang máy nhân tạo Calacatta cho thấy cách dùng vân trắng nhân tạo ở không gian khác bếp.

Giá từng nhóm quy ra căn bếp chữ L 4,5 mét dài

Giá các nhóm đá nhân tạo có mấy loại ở trên đều tính theo mét dài với mặt sâu 60cm, gia công và lắp thường thêm 25 – 30% tiền đá, nên tổng ≈ số md × đơn giá × 1,3. Dưới đây là ví dụ cho bếp chữ L 4,5 md, chưa gồm VAT 10%.

Nhóm đá nhân tạo (mã tiêu biểu) Đơn giá (đ/md) Tiền đá 4,5 md Dự toán gồm gia công, lắp
Quartz gốc thạch anh đen 630.000 2.835.000 ≈ 3.685.500
Composite vàng rối nhân tạo 750.000 3.375.000 ≈ 4.387.500
Quartz trắng vân mây 900.000 4.050.000 ≈ 5.265.000
Nung kết (Invisible White…) 1.150.000 5.175.000 ≈ 6.727.500
Quartz 80% thạch anh nhập khẩu Italia 1.950.000 8.775.000 ≈ 11.407.500

Đây là ví dụ để dự toán, không phải giá chốt. Chậu rửa hai hố, bếp từ khổ lớn hoặc đảo bếp sâu hơn 60cm sẽ làm số này tăng; phần đảo xem thêm ở đá ốp đảo bếp.

4 bước chọn nhóm đá nhân tạo phù hợp

Sau khi nắm đá nhân tạo có mấy loại, bạn có thể chốt nhóm theo bốn bước sau.

  1. Chốt vị trí dùng. Mặt bếp, lavabo, quầy bar hay tường mỗi nơi chịu tác động khác nhau.
  2. Chốt thói quen nấu. Hay đặt nồi nóng xuống bàn thì loại bỏ composite và solid surface.
  3. Hỏi hàm lượng thạch anh và mã. Cùng là quartz, mã 30% và mã 80% khác nhau gần gấp đôi giá và độ bền màu.
  4. Xem tấm thật. Màu trên màn hình luôn lệch, nên xem tấm trước khi cắt. Kiểm tra mặt cắt có bọt khí không và so hai tấm cạnh nhau xem vân có lặp quá gần không.
Bếp chữ L và đảo bếp ốp đá nhân tạo trắng vân xám, tủ bếp gỗ
Mặt bếp, đảo và tường bếp dùng cùng một mã đá nhân tạo vân trắng xám.
Phiến đá trắng vân xám mảnh dựng nghiêng trên giá gỗ vàng trong xưởng
Xem phiến thật tại xưởng giúp đối chiếu vân và màu trước khi cắt.

Với các mẫu màu trắng, bài đá bàn bếp màu trắng giúp so từng gam. Nếu bếp của bạn đang bị ố, xem cách xử lý đá bàn bếp bị ố vàng trước khi thay tấm.

Hiểu nhầm hay gặp khi tìm hiểu đá nhân tạo có mấy loại

  • “Đá nhân tạo là xi măng giả đá”: chỉ đúng một phần với terrazzo nền xi măng. Quartz và nung kết là bột đá, cát thạch anh hoặc khoáng được ép hay nung công nghiệp.
  • “Quartz và solid surface là một”: hai nhóm khác thành phần và khác độ cứng gần 4 bậc Mohs. Ai trả lời đá nhân tạo có mấy loại mà gộp chung hai nhóm này thì báo giá cũng dễ lệch.
  • “Đá nhân tạo chịu nhiệt như đá thật”: chỉ nung kết gần với granite. Quartz chỉ khoảng 150°C.
  • “Đá nhân tạo luôn rẻ hơn đá tự nhiên”: không đúng, như so sánh giá ở mục dưới cho thấy.

Đá nhân tạo khác gì đá tự nhiên

Phiến granite tự nhiên vàng nâu vân xoáy dựng tại bãi, để đối chiếu với đá nhân tạo
Phiến granite tự nhiên vàng nâu: mỗi tấm một vân, khác hẳn vân lặp của đá nhân tạo.

Hiểu đá nhân tạo có mấy loại cũng giúp so với đá thật dễ hơn. Đá tự nhiên như granite hay marble được cắt từ khối đá khai thác nên mỗi tấm một vân. Đá nhân tạo được ép hoặc nung công nghiệp nên màu đều hơn. Giá không tách bạch theo kiểu “tự nhiên đắt hơn”: granite Bình Định 450.000đ/md rẻ hơn hầu hết đá nhân tạo, trong khi quartz 80% thạch anh nhập Italia đắt hơn phần lớn granite nhập khẩu. Xem thêm đá bàn bếp granite và đá bàn bếp tự nhiên để đối chiếu.

Với hạng mục ngoài bếp, đá ốp bếp nhân tạo gốc thạch anh VQ1000 và đá bàn bếp nhân tạo gốc thạch anh đen là hai ví dụ mã quartz có sẵn trên site.

Câu hỏi thường gặp về đá nhân tạo có mấy loại

Đá nhân tạo có mấy loại phổ biến nhất?

Phổ biến nhất là quartz gốc thạch anh, nung kết, solid surface và composite vân marble hoặc kim sa. Terrazzo là nhóm thứ năm, ít dùng làm bếp hơn nhưng quen thuộc ở sàn và tường. Bốn nhóm đầu có bảng giá và thông số tại kho.

Loại đá nhân tạo nào cứng nhất?

Trong đá nhân tạo có mấy loại, đá nung kết cứng nhất với 7 – 8 Mohs, tiếp theo là quartz 6,5 – 7 Mohs. Composite chỉ 4 – 5 Mohs và solid surface 2,5 – 3 Mohs nên dễ xước hơn nhiều.

Đá nhân tạo loại nào chịu nhiệt tốt nhất?

Nung kết chịu nhiệt tốt nhất vì không có nhựa. Quartz chịu khoảng 150°C, composite khoảng 120°C, solid surface khoảng 90 – 100°C. Với bốn nhóm này, tấm lót nồi vẫn nên là thói quen bắt buộc.

Đá nhân tạo giá bao nhiêu một mét dài?

Dù đá nhân tạo có mấy loại thì giá cũng tính theo mét dài: quartz 630.000 – 2.450.000đ/md, nung kết 1.150.000đ/md, composite 750.000 – 900.000đ/md. Solid surface và terrazzo báo giá theo yêu cầu. Đây là giá phần đá với mặt bàn sâu 60cm, gia công và lắp thường thêm 25 – 30%.

Solid surface có phải đá thạch anh không?

Không. Trong đá nhân tạo có mấy loại, solid surface làm từ bột nhôm hydroxit trộn nhựa acrylic hoặc polyester, còn quartz mới là cát thạch anh trộn nhựa. Hai nhóm khác nhau về độ cứng, giá và cách thi công.

Đá nhân tạo có bền hơn đá tự nhiên không?

Phụ thuộc nhóm trong đá nhân tạo có mấy loại. Quartz và nung kết ít hút nước hơn granite nên khó ố hơn, nhưng quartz chịu nhiệt kém hơn granite. Composite và solid surface mềm hơn đá tự nhiên nên không bền bằng ở khu nấu nướng.

Tóm lại, đá nhân tạo có mấy loại không quan trọng bằng việc nhóm nào khớp với thói quen nấu và ngân sách của bạn. Hãy chốt nơi dùng, đối chiếu bảng độ cứng, chịu nhiệt rồi mới chọn mã màu.

Đã biết đá nhân tạo có mấy loại, cần chọn đúng nhóm cho bếp?

Gửi kích thước mặt bếp (chiều dài, độ sâu, số chậu và bếp khoét) và ảnh tủ bếp, đội kỹ thuật Tổng Kho Đá Miền Bắc sẽ đề xuất nhóm đá, mã màu và dự toán theo mét dài.

Gọi 0931 541 666Email: tongkhodamienbac@gmail.com

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan