Tin Tức

Đá kim sa đen là gì? Phân loại, giá theo hạng mục và cách chọn

vinasite-admin 28/10/2026 21 phút đọc

Đá kim sa đen là gì? Đá kim sa đen là đá tự nhiên nền đen có hạt khoáng ánh vàng đồng lấp lánh, tên quốc tế Black Galaxy, trên thị trường xếp vào nhóm granite (hoa cương). Đá cứng 6 – 7 Mohs, hút nước chỉ 0,05 – 0,15%, chịu nhiệt tốt. Có 3 loại theo cỡ hạt: kim sa cám (dưới 1mm), kim sa trung (2 – 4mm), kim sa bắp (hạt lớn).

Giá tham chiếu tại kho Tháng 10/2026: làm mặt bếp 600.000 – 950.000đ/mét dài; ốp cầu thang 750.000 – 1.150.000đ/m² tùy dòng hạt.

Bếp tủ trắng cổ điển với mặt bàn chữ L và đảo bếp đá kim sa đen bóng, cửa sổ lớn cạnh chậu rửa
Mặt bếp và đảo bếp đá kim sa đen đặt cạnh tủ trắng, kiểu phối dễ đẹp nhất của dòng đá này.

Đá kim sa đen có mặt ở gần như mọi hạng mục ốp lát trong nhà Việt: mặt bếp, cầu thang, bậc tam cấp, lavabo, mặt tiền và mộ đá. Mỗi hạng mục lại tính giá theo đơn vị khác nhau, cần độ dày và bề mặt khác nhau, nên cùng một loại đá mà báo giá giữa các nơi chênh nhau rất xa. Bài này gom lại những điều cần biết về đá kim sa đen ở mức tổng quan: bản chất vật liệu, cách phân loại, giá theo từng hạng mục, cách chọn và cách nhận ra hàng không đúng chủng loại.

Đá kim sa đen là gì: nguồn gốc và thông số kỹ thuật

Đá kim sa đen là tên thương mại ở Việt Nam của dòng đá Black Galaxy, khai thác chủ yếu ở bang Andhra Pradesh (Ấn Độ); thị trường cũng có hàng khai thác từ Trung Quốc. Về địa chất, đá này gần với nhóm gabbro hơn là granite theo nghĩa hẹp, nhưng trong ngành đá ốp lát nó luôn được bán chung nhóm granite vì tính chất sử dụng giống nhau: cứng, đặc, chịu mài mòn.

Những hạt lấp lánh trên mặt đá kim sa đen là khoáng bronzite và pyrite kết tinh trong thân đá, không phải hạt kim loại hay hạt trộn thêm vào. Vì nằm ở nhiều độ sâu khác nhau, hạt sáng lên rồi tắt khi bạn đổi góc nhìn. Đây cũng là đặc điểm dùng để phân biệt đá thật với đá nhân tạo mô phỏng.

Thông số đá kim sa đen Giá trị Ý nghĩa khi sử dụng
Độ cứng (thang Mohs) 6 – 7 Dao thớt, giày dép sinh hoạt không làm xước mặt đá
Độ hút nước 0,05 – 0,15% Mặt đã đánh bóng gần như không thấm dầu mỡ, nước
Khối lượng thể tích 2,9 – 3,0 tấn/m³ Nặng nhất trong nhóm đá ốp lát phổ biến, cần kết cấu đỡ chắc
Khổ phiến phổ biến tại kho 1.300 × 750mm Mặt bếp dài, mặt mộ dài phải ghép mối
Độ dày thường dùng 18 – 20mm (có loại 30mm) 20mm đủ cho bếp và mặt bậc cầu thang gia đình
Kháng axit nhẹ (chanh, giấm) Tốt Không bị ăn mòn như marble

Thông số tổng hợp từ các trang sản phẩm và bài kỹ thuật của Tổng Kho Đá Miền Bắc. Độ cứng tính theo thang Mohs.

Một phiến đá kim sa đen dày 20mm khổ 1,3 × 0,75m nặng xấp xỉ 58kg, hai người khiêng mới nổi. Con số này giải thích vì sao thợ luôn hỏi kỹ kết cấu tủ bếp hoặc bậc cầu thang trước khi ốp.

Phân loại đá kim sa đen theo cỡ hạt

Cách gọi tên phổ biến nhất của đá kim sa đen là theo kích thước hạt ánh kim. Cùng nền đen, nhưng cỡ hạt quyết định cảm giác thị giác và cả mức giá.

Kim sa cám

Hạt li ti dưới 1mm, rải dày và đều. Nhìn từ xa gần như một mặt đen mịn, lại gần mới thấy lấp lánh. Hợp bếp chung cư nhỏ, bia mộ cần đọc rõ chữ khắc, hoặc gia chủ thích vẻ kín đáo. Giá tại kho: kim sa cám 600.000đ/md.

Kim sa trung

Hạt 2 – 4mm, ánh kim rõ nhưng không rối mắt. Đây là dòng đá kim sa đen bán chạy nhất, dùng được cho hầu hết hạng mục từ bếp đến cầu thang. Giá tại kho: đá bếp kim sa trung 950.000đ/md.

Kim sa bắp (hạt lớn)

Hạt to, ánh kim nổi rõ như hạt bắp. Rất bắt mắt nhưng kén không gian, thường chỉ dùng cho đảo bếp, quầy bar, chiếu nghỉ hoặc mảng nhấn. Hạt to phụ thuộc lô khai thác nên không phải lúc nào cũng có tấm đẹp; giá báo theo lô nhập.

Dòng đá kim sa đen Cỡ hạt Cảm giác nhìn Hợp hạng mục Giá tham chiếu
Kim sa cám Dưới 1mm Đen mịn, lấp lánh nhẹ Bếp nhỏ, bia mộ, bậc tam cấp 600.000đ/md (mặt bếp)
Kim sa trung 2 – 4mm Cân bằng, ánh kim rõ Mọi kiểu bếp, cầu thang, lavabo 950.000đ/md (mặt bếp)
Kim sa bắp Hạt lớn, từ khoảng 4mm Rất nổi, sang nhưng kén phối Đảo bếp, quầy bar, mảng nhấn Báo giá theo lô
Kim sa cổ trắng (đen cổ trắng) Hạt trung Nền đen, thường phối cổ bậc trắng Cầu thang, mặt tiền 950.000đ/m² (cầu thang)
Đảo bếp đá đen hạt to phản chiếu ánh đèn, tủ dưới màu trắng tay nắm inox
Đảo bếp đá kim sa đen hạt lớn: ánh kim nổi rõ khi mặt đá bắt sáng.

Ngoài cỡ hạt, đá kim sa đen còn được gọi theo xuất xứ. Hàng Ấn Độ thường dày 1,8 – 2,0cm, nền đen sâu, hạt nằm trong lòng đá; hàng Trung Quốc thường mỏng hơn (1,4 – 1,5cm), nền hơi ngả xám. So sánh chi tiết có trong bài đá bàn bếp kim sa.

Đá kim sa đen dùng làm gì? Ứng dụng theo từng hạng mục

Điểm mạnh của dòng đá này là dùng được cả trong nhà lẫn ngoài trời. Tuy vậy mỗi hạng mục cần độ dày, bề mặt và cách thi công riêng.

Mặt bếp, đảo bếp, quầy bar

Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Nền đen giấu vết dầu mỡ, chịu được nồi nóng đặt trực tiếp, không bị chanh giấm ăn mòn. Điểm trừ là lộ rõ vệt khăn lau và dấu vân tay, và bếp thiếu sáng sẽ tối thêm. Mặt bếp đá kim sa đen tính giá theo mét dài (mặt sâu 60cm). Bảng giá đầy đủ các dòng đá bếp có ở giá đá bàn bếp.

Cầu thang và bậc tam cấp

Cầu thang mặt bậc đá kim sa đen cổ bậc trắng, chiếu nghỉ lát đá hoa văn la bàn
Mặt bậc đá kim sa đen phối cổ bậc trắng, chiếu nghỉ có ô đá hoa văn trang trí.

Độ cứng cao giúp mặt bậc chịu mài mòn tốt, nền đen ít lộ vết giày dép. Kiểu phối quen thuộc là mặt bậc kim sa, cổ bậc trắng (gọi là kim sa cổ trắng). Mặt bậc nên dày 18 – 20mm, mũi bậc xẻ rãnh chống trơn. Mẫu và cách phối có trong bài đá cầu thang kim sa; các dòng đá khác cho cầu thang xem ở đá cầu thang.

Mặt tiền, cột, trụ cổng

Granite chịu nắng mưa tốt nên đá kim sa đen dùng được cho mặt tiền nhà phố hiện đại, chân tường, trụ cổng. Mặt tiền tầng cao cần ốp khô bằng ke inox thay vì chỉ dán keo, vì đá nặng gần 3 tấn/m³. Tham khảo phương án ở trang đá ốp mặt tiền.

Lavabo, ốp tường bếp, mộ đá

Góc chậu rửa inox âm dưới mặt đá đen hạt lấp lánh, tường ốp cùng loại đá
Mặt đá và tường quanh chậu rửa ốp cùng một loại đá đen hạt ánh kim, chậu inox lắp âm.

Mặt lavabo đá kim sa đen bền và dễ lau; nếu cần bo cong hoặc chậu đúc liền thì nhiều nhà chọn lavabo kim sa nhân tạo (giá theo sản phẩm). Với phần mộ, kim sa cám và kim sa trung được dùng nhiều vì nền đen trang nghiêm, hạt nhỏ giúp chữ khắc dễ đọc; chi tiết ở bài mộ ốp đá kim sa.

Giá đá kim sa đen theo hạng mục (Tháng 10/2026)

Lỗi hay gặp nhất khi so giá đá kim sa đen là so lệch đơn vị: mặt bếp tính theo mét dài (1md = mặt bàn dài 1m, sâu 60cm, tức 0,6m²), còn cầu thang, mặt tiền tính theo m². Bảng dưới ghi rõ đơn vị của từng dòng.

Mã đá kim sa đen tại kho Hạng mục chính Giá tham chiếu Đơn vị
Kim sa cám Mặt bếp, bậc tam cấp, lavabo 600.000 đ/md
Kim sa trung Mặt bếp, đảo bếp 950.000 đ/md
Granite đen kim sa ĐCT15 Cầu thang, ốp trang trí 750.000 đ/m²
Kim sa trung hạt vừa Cầu thang 950.000 đ/m²
Kim sa cổ trắng nhập Ấn Độ Cầu thang, mặt tiền 950.000 đ/m²
Kim sa hạt lớn nhập Ấn Độ Cầu thang, mảng nhấn Từ 1.150.000 đ/m²
Kim sa bắp Đảo bếp, quầy bar Báo giá theo lô –

Giá đá chưa gồm gia công, lắp đặt và VAT. Đá tự nhiên là hàng khai thác, giá dao động theo chất lượng lô, khổ tấm và độ dày, nên đây là giá tham chiếu để dự toán.

Ví dụ dự toán

Ví dụ dùng đá kim sa đen Khối lượng Cách tính Dự toán
Bếp chữ L, kim sa trung 4,5md 4,5 × 950.000 × 1,3 (gồm gia công, lắp) ≈ 5,56 triệu
Bếp chữ I căn hộ, kim sa cám 3,0md 3,0 × 600.000 × 1,3 ≈ 2,34 triệu
Cầu thang phổ thông, granite kim sa 6m² mặt bậc + 20md mũi bậc Đá 6 × 1.000.000 + nhân công 6 × 250.000 + mũi bậc 20 × 70.000 ≈ 8,9 triệu

Ví dụ cầu thang lấy theo trang giá đá ốp cầu thang (nhân công ốp granite 150.000 – 350.000đ/m², bo mũi bậc 50.000 – 80.000đ/md). Với mặt tiền, nhóm granite có giá tham khảo 900.000 – 1.800.000đ/m² tùy mẫu, độ dày và độ cao thi công, xem báo giá đá ốp mặt tiền theo m². Muốn so với các mã granite khác, xem bảng giá đá hoa cương.

Mốc giá để cảnh giác: hàng được chào là granite kim sa nhập khẩu mà giá dưới 500.000đ/md (mặt bếp) là bất thường. Vùng giá của đá kim sa đen tự nhiên tại kho hiện là 600.000 – 950.000đ/md.

So sánh với kim sa trắng, kim sa nhân tạo và đá đen nhuộm

Khi đi xem đá, bạn sẽ gặp nhiều vật liệu “na ná” đá kim sa đen. Bảng dưới giúp tách bạch chúng.

Vật liệu Bản chất Điểm mạnh Điểm yếu Giá tham chiếu
Đá kim sa đen tự nhiên Đá tự nhiên khai thác mỏ Chịu nhiệt, chịu mài mòn, dùng được ngoài trời Nặng, khổ phiến nhỏ nên nhiều mối nối 600.000 – 950.000đ/md
Kim sa trắng nhân tạo Đá nhân tạo gốc thạch anh Nền sáng, màu đồng đều, ít mối nối Kém chịu nhiệt trực tiếp hơn đá tự nhiên 900.000đ/md
Kim sa nhân tạo mô phỏng Bột đá + keo polymer, trộn hạt kim tuyến Tấm khổ lớn (khoảng 1,8 × 2,4m), dễ gia công cong Keo xuống cấp từ khoảng 150°C, không hợp ngoài trời 800.000 – 900.000đ/md
Granite đen nhuộm, phủ ánh kim Granite nền rẻ xử lý màu bề mặt Giá rẻ Bạc màu mép cắt, ố quanh chậu sau 1 – 2 năm 350.000 – 550.000đ/md

Đá nhân tạo mô phỏng không phải hàng gian nếu được bán đúng tên và đúng giá. Vấn đề chỉ xảy ra khi nó bị gọi thành “kim sa tự nhiên”, hoặc khi đá nhuộm được bán với giá đá kim sa đen thật.

Cách nhận biết hàng thật trong 5 phút

  1. Nghiêng đèn: chiếu đèn pin điện thoại chéo khoảng 30° rồi đổi góc nhìn. Hạt trên đá kim sa đen thật sáng theo từng cụm, có chiều sâu; lớp phủ ánh kim sáng đồng loạt như mặt phẳng.
  2. Xem cạnh cắt: yêu cầu xem cạnh vừa cắt, chưa bo bóng. Đá thật có cạnh cùng màu, cùng cấu trúc với mặt trên; đá nhuộm lộ cạnh xám nhạt hoặc nâu.
  3. Lật mặt sau: đá tự nhiên mặt sau thô, xám đen, có vệt cưa. Tấm nhân tạo thường dán lưới gia cường.
  4. Nhỏ giọt nước: để 5 phút trên vùng chưa phủ chống thấm. Đá thật gần như không để lại quầng sẫm.
  5. Đặt hai mẫu cạnh nhau: hai phiến tự nhiên cùng lô vẫn khác nhau về mật độ hạt. Hai tấm giống hệt từng chi tiết là dấu hiệu hàng đúc khuôn.

Thêm một dấu hiệu khó làm giả: khổ phiến đá kim sa đen chỉ khoảng 1,3 × 0,75m, nên mặt bếp chữ I dài 3m làm bằng đá thật bắt buộc có mối nối. Ai cam kết “liền tấm 3m không mối nối” thì đang bán vật liệu khác. Hướng dẫn đầy đủ có ở bài cách phân biệt đá kim sa thật và giả.

5 bước chọn đá kim sa đen cho công trình

  1. Xác định hạng mục và đơn vị tính. Mặt bếp hỏi giá theo mét dài; cầu thang, mặt tiền hỏi theo m². So giá cùng đơn vị mới chính xác.
  2. Chọn cỡ hạt theo không gian. Không gian nhỏ, cần cảm giác liền mạch chọn kim sa cám; phổ thông chọn kim sa trung; mảng nhấn mới dùng kim sa bắp.
  3. Chọn bề mặt theo vị trí. Trong nhà dùng mặt bóng. Bậc tam cấp, sân, bậc ngoài trời nên mài nhám nhẹ hoặc xẻ rãnh vì mặt bóng ướt mưa rất trơn.
  4. Chốt độ dày và số mối nối. Mặt bếp và mặt bậc thường 18 – 20mm; đảo bếp đua rộng có thể cần 30mm. Hỏi trước vị trí mối nối, đặt xa chậu rửa và bếp từ. Xem thêm độ dày đá bàn bếp bao nhiêu là chuẩn.
  5. Xem tấm thật và ghi rõ chủng loại vào đơn. Ghi “granite tự nhiên”, mã đá, xuất xứ, độ dày; chụp ảnh mặt đá và cạnh cắt để đối chiếu khi giao hàng.
Nhìn từ trên xuống cầu thang hai vế mặt bậc đá đen hạt nhỏ, cổ bậc sơn trắng, chiếu nghỉ đá đen bóng
Cầu thang hai vế dùng đá kim sa đen cho mặt bậc và chiếu nghỉ, cổ bậc trắng tạo nhịp bậc rõ ràng.

Thi công và bảo dưỡng

  • Keo dán: dùng keo dán đá chuyên dụng, không dùng xi măng thường. Silicone loại trung tính, không dùng loại gốc axit.
  • Góc khoét: lỗ khoét chậu, bếp từ phải bo góc bán kính tối thiểu 10mm để tránh nứt chân chim.
  • Mối nối: khe 1 – 2mm, bơm keo cùng tông đen để mối nối gần như không thấy.
  • Vệ sinh hằng ngày: khăn microfiber ẩm với nước rửa chén trung tính, sau đó lau khô để không để lại vệt khăn trên nền đen. Tránh nước tẩy bồn cầu, bột ma sát. Quy trình chi tiết ở cách vệ sinh đá bàn bếp granite.
  • Chống thấm: phủ lại sealer cho mép cắt và quanh lỗ khoét 12 – 24 tháng một lần. Thử bằng cách nhỏ giọt nước, chờ 15 phút; nếu chỗ đó sẫm màu là đến lúc phủ lại.

Mặt đá xuống bóng sau nhiều năm có thể đánh bóng phục hồi, vì màu nằm trong cấu trúc khoáng chứ không phải lớp phủ.

Câu hỏi thường gặp về đá kim sa đen

Đá kim sa đen có phải đá granite không?

Trên thị trường đá ốp lát, đá kim sa đen (Black Galaxy) luôn được xếp vào nhóm granite (hoa cương) vì có độ cứng 6 – 7 Mohs và tính chất sử dụng giống granite. Về địa chất, đá này gần với nhóm gabbro. Với người dùng, điều quan trọng là nó là đá tự nhiên khai thác mỏ, không phải đá nhân tạo.

Đá kim sa đen giá bao nhiêu?

Giá tham chiếu tại kho Tháng 10/2026: làm mặt bếp kim sa cám 600.000đ/md, kim sa trung 950.000đ/md; ốp cầu thang 750.000đ/m² (ĐCT15), 950.000đ/m² (kim sa trung, kim sa cổ trắng), hàng hạt lớn nhập Ấn Độ từ 1.150.000đ/m². Giá chưa gồm gia công, lắp đặt và VAT.

Kim sa cám, kim sa trung và kim sa bắp khác nhau thế nào?

Khác nhau ở cỡ hạt ánh kim: kim sa cám dưới 1mm, kim sa trung 2 – 4mm, kim sa bắp hạt lớn. Kim sa trung phổ biến nhất vì cân bằng giữa độ lấp lánh và độ dễ phối; kim sa cám hợp không gian nhỏ; kim sa bắp dùng làm điểm nhấn.

Đá kim sa đen có dùng ngoài trời được không?

Được. Đá hút nước rất thấp và không bị tia UV làm bạc màu như đá nhân tạo gốc nhựa, nên dùng tốt cho mặt tiền, bậc tam cấp, mộ đá. Với bậc và sân ngoài trời, nên làm bề mặt nhám hoặc xẻ rãnh vì mặt bóng ướt mưa rất trơn.

Đá kim sa đen có bị phai màu không?

Đá kim sa đen tự nhiên không phai màu vì màu nằm trong khoáng của đá. Nếu mặt đá bạc màu loang ở mép cắt hoặc quanh chậu rửa chỉ sau 1 – 2 năm, nhiều khả năng đó là granite nền rẻ đã được nhuộm đen.

Đá kim sa đen hợp mệnh gì?

Theo quan niệm dân gian, màu đen thuộc hành Thủy, hợp gia chủ mệnh Thủy và mệnh Mộc. Gia chủ mệnh Hỏa thường tránh nền đen ở hạng mục lớn. Đây chỉ là yếu tố tham khảo; độ bền và sự phù hợp với không gian vẫn nên đặt lên trước.

Cần xem mẫu và báo giá đá kim sa đen?

Gửi hạng mục (mặt bếp, cầu thang, mặt tiền…), kích thước và ảnh hiện trạng, Tổng Kho Đá Miền Bắc sẽ tư vấn dòng hạt, độ dày và dự toán theo đúng đơn vị tính. Bạn cũng có thể đến kho tại 43 Bát Khối, Tư Đình, Long Biên, Hà Nội để xem tấm thật và kiểm tra cạnh cắt trước khi chốt.

Gọi 0931 541 666Email: tongkhodamienbac@gmail.com

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan