Tin Tức

Đá ốp cầu thang máy: 20 mẫu đẹp, bảng giá và cách tính chi phí

vinasite-admin 13/04/2019 25 phút đọc Cập nhật 15/05/2026

Đá ốp cầu thang máy là hạng mục hoàn thiện quyết định phần lớn cảm nhận về một chiếc thang máy gia đình. Bản thân cabin và cửa thép do hãng thang cung cấp gần như giống nhau ở mọi công trình; thứ tạo ra khác biệt là mảng đá bao quanh cửa tầng, sàn cabin và phào chỉ trang trí.

Bài viết tổng hợp đầy đủ: ốp đá ở những vị trí nào, chọn loại đá nào cho từng vị trí, bảng giá thật của 20 mẫu đá thang máy đang bán tại kho, cách tính diện tích đá cho từng cửa tầng, chi phí trọn bộ theo số tầng và quy trình thi công. Số liệu lấy từ danh mục sản phẩm và hồ sơ công trình của Tổng Kho Đá Miền Bắc, cập nhật Tháng 08/2026.

Đá ốp cầu thang máy gồm những vị trí nào?

Nhiều gia chủ hỏi báo giá “ốp đá thang máy” nhưng chưa xác định rõ ốp phần nào, nên con số nhận về chênh nhau gấp ba, bốn lần. Thực tế có bốn vị trí tách biệt:

  • Mặt tiền cửa tầng — mảng đá bao quanh ô cửa thang ở mỗi tầng. Đây là phần chiếm nhiều diện tích nhất và cũng là phần nhìn thấy nhiều nhất.
  • Sàn cabin — tấm đá lát trong lòng cabin, thường là một tấm nguyên khối cắt theo kích thước lòng cabin.
  • Phào chỉ, nẹp đá — các thanh đá chạy viền quanh khuôn cửa, tạo khối nổi thay cho khuôn phẳng.
  • Vách sảnh thang — mảng tường hai bên và đối diện cửa thang, ốp khi muốn cả khu sảnh đồng bộ.

Khi hỏi giá, hãy nói rõ ốp mấy tầng và ốp tới đâu — chỉ bao cửa hay ốp kín vách sảnh. Phần sau của bài có bảng tính cụ thể cho từng phương án.

Sảnh thang máy ốp đá marble trắng vân xám nhạt khổ lớn, khuôn bao cửa mạ vàng đồng, đèn hắt trần và biển số tầng gắn trên mảng đá

Vì sao thang máy gia đình nên ốp đá?

Thang máy gia đình thường phục vụ 2 – 7 tầng, tải trọng 200 – 350 kg cho 2 – 5 người, và mức đầu tư cho riêng thiết bị đã dao động 250 – 500 triệu đồng. Với khoản đầu tư đó, phần hoàn thiện quanh cửa tầng nếu chỉ trát sơn sẽ kéo tụt cảm nhận của toàn bộ hạng mục.

Bốn lý do thực tế khiến đá được chọn thay vì sơn, gỗ hay tấm ốp nhựa:

  • Chịu va đập ở đúng chỗ hay va chạm. Khu vực cửa tầng là nơi người và đồ đạc ra vào liên tục; cạnh tường trát sơn bong tróc rất nhanh, trong khi đá giữ nguyên cạnh sau nhiều năm.
  • Không bám bẩn và lau được bằng khăn ẩm. Vệt tay, vệt giày ở khu cửa thang lau sạch ngay, không để lại vết như tường sơn.
  • Che được sai số xây dựng. Ô chờ cửa thang hiếm khi vuông vức tuyệt đối; mảng đá cắt theo số đo thực tế giấu được độ lệch mà trát vữa khó xử lý gọn.
  • Đồng bộ với các hạng mục đá khác trong nhà. Nhà đã ốp đá cầu thang bộ thì dùng cùng dòng đá cho thang máy sẽ liền mạch về tông màu.

Chọn loại đá nào cho cầu thang máy?

Bốn nhóm đá đang được dùng cho hạng mục này, mỗi nhóm hợp một kiểu công trình khác nhau:

Nhóm đá Đặc điểm Hợp với Cần lưu ý
Granite (đá hoa cương) Cứng, không thấm, vân hạt hoặc đốm, khổ tấm lớn Nhà ở dân dụng, sảnh chung cư, nơi đi lại nhiều Vân hạt nhỏ nên hiệu ứng thị giác nhẹ hơn marble
Marble (đá cẩm thạch) Vân lớn chạy dài, chuyển màu mềm, sang trọng nhất Biệt thự, khách sạn, sảnh cần điểm nhấn Mềm hơn, kiêng axit, nên phủ chống thấm
Đá nhân tạo gốc thạch anh Màu đồng đều tuyệt đối, không thấm, khổ tấm chuẩn Công trình cần nhiều tầng giống hệt nhau Vân lặp theo mẫu, khó phục hồi nếu xước sâu
Onyx xuyên sáng Cho ánh sáng đi qua, hắt đèn từ phía sau tạo hiệu ứng Sảnh khách sạn, showroom, mảng nhấn duy nhất Giá cao, phải làm hộp đèn phía sau ngay từ khâu xây

Với thang máy gia đình, granite và marble chiếm đa số lựa chọn. Nếu bạn đang phân vân giữa đá tự nhiên và đá nhân tạo, bài so sánh đá nhân tạo và đá tự nhiên phân tích chi tiết theo độ cứng, chống thấm và chi phí.

Ảnh ghép hai phương án ốp thang máy: bên trái mặt tiền ốp đá onyx vàng xuyên sáng có đèn hắt phía sau, bên phải sảnh thang ốp marble trắng vân xám cả tường lẫn sàn

Các mẫu đá ốp cầu thang máy đẹp và bảng giá tại kho

Bảng dưới là toàn bộ mẫu đá thang máy đang có, giá tính theo mét vuông đá thành phẩm, chưa gồm nhân công và phào chỉ:

Mẫu đá Nhóm Giá (đ/m²) Tông màu
Cẩm thạch đen chỉ trắng nhập khẩu Marble 1.150.000 Đen vân trắng mảnh
Granite vàng hoàng gia nhập khẩu Ấn Độ Granite 1.250.000 Vàng ấm
Đá tự nhiên nhập khẩu Brazil Granite 1.350.000 Tuỳ lô
Granite Colonial White India Granite 1.350.000 Trắng đốm đen
Granite Alaska Gold Ấn Độ Granite 1.350.000 Vàng nâu vân đốm
Vàng nâu nhập khẩu Italia Marble 1.350.000 Vàng nâu
Marble Capuchino Marble 1.350.000 Nâu kem
Marble Volakas White Marble 1.350.000 Trắng vân xám
Marble Cream Mafil Marble 1.350.000 Kem
Marble Rosa Light Marble 1.350.000 Hồng kem
Marquina Black nhập khẩu Spain Marble 1.350.000 Đen vân trắng
Marble Sky Gold Marble 1.350.000 Vàng sáng
Đá nhân tạo Calacatta Nhân tạo 1.350.000 Trắng vân xám
Mẫu đá ốp mặt tiền thang máy Tự nhiên 1.350.000 Tuỳ mẫu
Marble trắng ốp thang máy Marble 1.450.000 Trắng
Đá nhân tạo cao cấp Nhân tạo 1.450.000 Trắng, kem
Trắng Ý cao cấp Marble 1.650.000 Trắng vân xám
Alaska White Granite Granite 1.650.000 Trắng đốm
Đá hoa văn thang máy Ghép hoa văn 1.700.000 Theo mẫu đặt
Nhân tạo gốc thạch anh cao cấp Nhân tạo Liên hệ Theo mẫu đặt

Toàn dải giá nằm trong khoảng 1.150.000 – 1.700.000 đ/m², và mức 1.350.000 đ/m² là phổ biến nhất — 12 trên 20 mẫu nằm ở mức này. Đây cũng là toàn bộ mẫu đá cầu thang máy hiện có sẵn hàng tại kho, không phải ảnh sưu tầm. Xem đầy đủ hình ảnh từng mẫu tại danh mục đá ốp thang máy.

Cửa thang máy inox với hai bên ốp đá granite vàng nâu vân đốm, nẹp chỉ đá chạy dọc hai mép cửa và bảng gọi tầng hiển thị số 3

Mẫu đá ốp cầu thang máy gia đình: chọn theo sảnh và ánh sáng

Sai lầm hay gặp nhất khi chọn mẫu đá ốp cầu thang máy gia đình là chọn theo ảnh mẫu chụp ở sảnh khách sạn rộng và sáng, rồi đem về ốp cho sảnh thang nhà ống rộng chưa tới 1,5 m. Đá vân lớn ở không gian hẹp bị cắt vụn, mất hết hiệu ứng.

Tình huống sảnh thang Nên chọn Lý do
Sảnh hẹp dưới 1,5 m, ít ánh sáng tự nhiên Đá tông sáng vân nhỏ: Colonial White, Cream Mafil Màu sáng nới rộng thị giác, vân nhỏ không bị cắt vụn
Sảnh rộng 2 m trở lên, có cửa sổ hoặc giếng trời Marble vân lớn: Volakas White, trắng Ý Đủ chiều rộng để một dải vân chạy trọn mảng đá
Nhà đã dùng nội thất gỗ tông ấm Vàng nâu Italia, Alaska Gold, vàng hoàng gia Cùng dải màu ấm, không chỏi với gỗ
Nội thất hiện đại tối giản, nhiều kim loại đen Marquina Black, cẩm thạch đen chỉ trắng Tương phản mạnh, giấu vết bẩn tốt
Muốn một mảng nhấn duy nhất trong nhà Onyx xuyên sáng hoặc đá hoa văn ghép Hiệu ứng ánh sáng biến sảnh thang thành điểm nhìn chính
Cần các tầng giống hệt nhau Đá nhân tạo Calacatta hoặc nhân tạo cao cấp Màu đồng đều giữa các lô, không lệch tông theo tầng

Một mẹo đơn giản: đứng ở vị trí thường xuyên nhìn thấy cửa thang nhất trong nhà — thường là chân cầu thang bộ hoặc lối vào phòng khách — rồi ước lượng mảng đá chiếm bao nhiêu tầm nhìn từ đó. Mảng càng nhỏ thì càng nên chọn vân nhỏ và màu sáng.

Hai cửa thang máy cạnh nhau ốp đá granite trắng đốm đen, phào chỉ đá tạo khuôn nổi kiểu cổ điển phía trên và hai bên ô cửa

Cách tính diện tích đá ốp mặt tiền thang máy

Đây là bước hầu hết gia chủ bỏ qua, và cũng là lý do báo giá nhận được từ các đơn vị chênh nhau rất xa. Công thức chỉ có một dòng:

Diện tích đá mỗi tầng = (diện tích mảng ốp) − (diện tích ô cửa thang)

Ô cửa thang máy gia đình thường rộng 0,7 – 0,9 m và cao 2,0 – 2,1 m tuỳ hãng thang. Số đo thật phải lấy tại công trình sau khi lắp khung cửa; các con số dưới đây là ví dụ tính toán với ô cửa 0,8 × 2,1 m để bạn thay số của mình vào.

Phương án ốp Kích thước mảng ốp Tổng mảng Trừ ô cửa Đá thực tế / tầng
A – Chỉ bao quanh cửa (mỗi bên rộng thêm 0,3 m, trên cao thêm 0,35 m) 1,40 × 2,45 m 3,43 m² 1,68 m² 1,75 m²
B – Ốp trọn vách có cửa thang 2,20 × 2,70 m 5,94 m² 1,68 m² 4,26 m²
C – Ốp trọn vách rộng cả sảnh 3,00 × 2,70 m 8,10 m² 1,68 m² 6,42 m²

Ngoài mặt tiền còn hai khoản cộng thêm: sàn cabin khoảng 1,1 m² cho cabin gia đình tải 300 – 350 kg (lòng cabin cỡ 1,0 × 1,1 m), tính một lần cho cả công trình; và phào chỉ đá tính theo mét dài viền quanh khuôn cửa.

Nguyên tắc tính diện tích ở đây giống hệt cách làm với cầu thang bộ — chi tiết công thức cho từng hạng mục có trong bài cách tính diện tích cầu thang.

Giá đá ốp cầu thang máy trọn bộ theo số tầng

Nhân diện tích mỗi tầng với số điểm dừng, rồi nhân đơn giá đá. Bảng dưới tính ở mức 1.350.000 đ/m² — mức phổ biến nhất trong danh mục:

Số tầng dừng PA A – bao cửa (1,75 m²/tầng) PA B – trọn vách cửa (4,26 m²/tầng) PA C – trọn sảnh (6,42 m²/tầng)
4 tầng 7,00 m² ≈ 9.450.000 đ 17,04 m² ≈ 23.004.000 đ 25,68 m² ≈ 34.668.000 đ
5 tầng 8,75 m² ≈ 11.813.000 đ 21,30 m² ≈ 28.755.000 đ 32,10 m² ≈ 43.335.000 đ
6 tầng 10,50 m² ≈ 14.175.000 đ 25,56 m² ≈ 34.506.000 đ 38,52 m² ≈ 51.102.000 đ

Ba điều cần đọc kỹ từ bảng này:

  • Phương án ốp quyết định chi phí nhiều hơn loại đá. Cùng 5 tầng, chuyển từ bao cửa sang ốp trọn sảnh làm chi phí tăng gần gấp bốn — trong khi đổi từ mẫu rẻ nhất 1.150.000 đ/m² lên mẫu 1.700.000 đ/m² chỉ tăng khoảng 48%.
  • Đổi đơn giá đá thì nhân lại theo tỉ lệ. Ví dụ phương án B, 5 tầng: ở mức 1.150.000 đ/m² là khoảng 24.495.000 đ, ở mức 1.700.000 đ/m² là khoảng 36.210.000 đ.
  • Chưa gồm nhân công, phào chỉ và sàn cabin. Hỏi giá phải yêu cầu báo tách từng khoản, nếu không rất khó so sánh giữa các đơn vị.

Giá đá ốp cầu thang máy cho công trình cụ thể phụ thuộc vào số đo thật của ô cửa và bề rộng sảnh từng tầng. Gọi 0931 541 666, kỹ thuật sẽ khảo sát, tính số m² chính xác và báo giá tách khoản trong ngày.

Thông số kỹ thuật khi ốp đá thang máy

Hạng mục Thông số thường dùng Ghi chú
Độ dày đá ốp tường mặt tiền 1,5 – 2 cm Dày hơn làm tăng tải lên vách và lấn vào lòng sảnh
Độ dày đá sàn cabin 1,5 – 2 cm Phải tính vào tải trọng cho phép của cabin
Lớp keo dán 1 – 2 cm Trải kín lưng tấm, không dán chấm bốn góc
Mạch ron giữa các tấm 1 – 2 mm Chọn màu ron sát tông đá để mạch chìm đi
Khe hở với khung cửa thang 3 – 5 mm, bơm keo đàn hồi Chừa khe cho khung thép giãn nở, tránh nứt cạnh đá
Phào chỉ đá viền cửa Tính theo mét dài Đo chu vi phần viền, thường 2 cạnh đứng + 1 cạnh trên
Thời gian chờ trước khi dùng Khoảng 24 giờ Không cho cửa thang chạy thử khi keo chưa đông

Lưu ý riêng của hạng mục thang máy: không ốp đá đè lên khung cửa thang. Khung thép giãn nở theo nhiệt và rung khi thang chạy; đá dán trực tiếp lên khung sẽ nứt cạnh sau vài tháng. Luôn chừa khe và bơm keo đàn hồi.

Phào chỉ đá và nẹp trang trí quanh cửa thang

Phào chỉ đá là các thanh đá cắt hẹp, gắn viền quanh ô cửa để tạo khối nổi thay cho mặt phẳng trơn. Đây là chi tiết tạo ra sự khác biệt giữa một mảng ốp “phẳng lì” và một khuôn cửa có chiều sâu.

  • Chỉ đơn — một thanh chạy viền, dày 2 – 3 cm, phù hợp phong cách hiện đại.
  • Chỉ giật cấp — hai đến ba lớp thụt dần, tạo khuôn nổi kiểu tân cổ điển, hợp với nhà dùng phào trần thạch cao cùng phong cách.
  • Nẹp kim loại — inox vàng hoặc đen chạy giữa hai mảng đá, dùng khi muốn tách màu mà không đổi vật liệu.

Phào chỉ tính theo mét dài chứ không theo m², nên khi nhận báo giá phải xem đơn vị tính. Một ô cửa 0,8 × 2,1 m viền ba cạnh cần khoảng 5,8 md phào cho mỗi tầng.

Sảnh thang máy ốp đá marble vàng nâu vân mây, có len chân tường đá nâu sẫm chạy quanh và sàn đá bóng phản chiếu khuôn cửa

Quy trình thi công ốp đá thang máy

  1. Khảo sát và đo sau khi lắp khung cửa. Đo trước khi hãng thang lắp khung là nguyên nhân số một khiến đá về không khớp.
  2. Chốt phương án ốp và chọn mẫu đá. Xem mẫu thật dưới ánh sáng gần giống sảnh nhà mình, không chọn qua ảnh.
  3. Chọn tấm và đánh số theo tầng. Với đá tự nhiên, trải tấm ra, xếp theo chiều vân rồi đánh số từng vị trí — bỏ bước này thì các tầng sẽ lệch tông rõ.
  4. Cắt gia công tại xưởng. Cắt theo số đo thực tế từng tầng, gia công luôn phào chỉ và các lỗ khoét cho bảng gọi tầng.
  5. Làm phẳng nền và dán đá. Trát phẳng vách, dán từ dưới lên, căn ke với mép khung cửa, chừa khe giãn nở.
  6. Lắp phào chỉ, chà ron và vệ sinh. Bơm keo đàn hồi tại khe tiếp giáp khung thép, chà ron, lau sạch và bàn giao sau khoảng 24 giờ.

Quy trình chi tiết cho hạng mục đá ốp nói chung có trong bài thi công đá cầu thang.

Bốn sai lầm thường gặp

  • Đo trước khi lắp khung cửa thang. Ô chờ xây thô và ô cửa sau khi lắp khung chênh nhau vài centimet — đá cắt theo ô chờ sẽ thừa hoặc thiếu.
  • Mỗi tầng đặt đá một đợt. Đá tự nhiên khác lô là khác tông; đi thang từ tầng 1 lên tầng 4 sẽ thấy màu nhạt dần. Phải đặt đủ số m² cho toàn bộ công trình trong một lô.
  • Dán đá đè lên khung cửa. Gây nứt cạnh đá khi khung thép rung và giãn nở.
  • Quên chừa lỗ cho bảng gọi tầng và hộp kỹ thuật. Khoét sau khi đá đã lên tường rất dễ nứt tấm, phải đánh dấu và khoét tại xưởng.

Bảo dưỡng đá ốp thang máy

Đây là hạng mục nhẹ công chăm nhất trong nhà vì không chịu tải chân như sàn hay bậc thang. Lau khăn ẩm với dung dịch trung tính là đủ cho việc dùng hằng ngày. Ba điểm cần nhớ:

  • Đá marble kiêng axit — không dùng nước tẩy có chanh, giấm; các vết nước ép hay nước ngọt bắn lên phải lau ngay.
  • Kiểm tra khe keo đàn hồi quanh khung cửa mỗi 6 – 12 tháng, keo lão hoá thì bơm lại.
  • Sàn cabin là nơi bẩn nhanh nhất do bụi giày dép; lau ẩm định kỳ và tránh kéo lê đồ nặng làm xước mặt đá.

Cách xử lý các loại vết bẩn cụ thể và quy trình đánh bóng có trong bài cách vệ sinh đá cầu thang marble.

Tình huống thực tế: đo sai một lần, hỏng đá cả bốn tầng

Một công trình nhà phố 5 tầng tại Long Biên lắp thang máy gia đình tải 350 kg, dừng ở 5 điểm. Chủ nhà chốt phương án B — ốp trọn vách có cửa thang, chọn Marble Volakas White 1.350.000 đ/m². Đội thi công nội thất đo theo ô chờ xây thô và đặt cắt luôn cho cả 5 tầng.

Khi hãng thang lắp khung cửa xong, ô cửa thực tế hẹp hơn ô chờ mỗi bên khoảng 4 cm. Kết quả: các tấm đá hai bên cửa đều thừa, phải cắt lại tại công trình. Cắt tại chỗ trên marble đã mài bóng làm sứt mép hai tấm và mặt cắt không đều bằng cắt xưởng — bốn tầng phải cắt sửa, hai tấm bỏ hẳn.

Xử lý: hai tấm hỏng được thay bằng đá cùng lô còn dư (may là chủ nhà đã đặt dư 8% theo tư vấn), phần mép cắt lại được giấu bằng phào chỉ đá chạy viền — chi phí phào phát sinh khoảng 5,8 md × 5 tầng nhưng đổi lại khuôn cửa có chiều sâu hơn phương án phẳng ban đầu.

Hai bài học: chỉ đo sau khi khung cửa thang đã lắp, và luôn đặt dư 5 – 10% số m² trong cùng một lô để có đá thay khi hỏng. Riêng khoản đặt dư, chi phí thêm chưa tới một triệu đồng nhưng đã cứu cả công trình khỏi phải chờ nhập lô mới.

Mua đá ốp cầu thang máy ở đâu?

Tổng Kho Đá Miền Bắc có sẵn 20 mẫu đá chuyên cho hạng mục thang máy, dải giá 1.150.000 – 1.700.000 đ/m², cùng đội thi công quen với đặc thù của hạng mục này — đo sau khi lắp khung, chừa khe giãn nở, khoét lỗ bảng gọi tầng tại xưởng.

Xem toàn bộ mẫu tại danh mục đá ốp thang máy, hoặc gọi 0931 541 666 để được khảo sát và báo giá tách khoản: tiền đá, nhân công, phào chỉ và sàn cabin.

Nội dung do đội kỹ thuật Tổng Kho Đá Miền Bắc biên soạn, dựa trên danh mục sản phẩm đang kinh doanh và hồ sơ các công trình thang máy đã thi công tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp về đá ốp cầu thang máy

Giá đá ốp cầu thang máy bao nhiêu một mét vuông?

Đá thành phẩm cho hạng mục thang máy dao động 1.150.000 – 1.700.000 đ/m², trong đó mức 1.350.000 đ/m² phổ biến nhất với 12 trên 20 mẫu đang bán. Mẫu rẻ nhất là cẩm thạch đen chỉ trắng 1.150.000 đ/m², cao nhất là đá hoa văn ghép 1.700.000 đ/m². Giá này chưa gồm nhân công, phào chỉ và sàn cabin.

Ốp đá thang máy cho nhà 5 tầng hết bao nhiêu tiền?

Tuỳ phương án ốp. Với ô cửa 0,8 × 2,1 m và đơn giá 1.350.000 đ/m²: chỉ bao quanh cửa cần 8,75 m², khoảng 11,8 triệu; ốp trọn vách có cửa thang cần 21,3 m², khoảng 28,8 triệu; ốp trọn cả sảnh cần 32,1 m², khoảng 43,3 triệu. Phương án ốp ảnh hưởng tới chi phí nhiều hơn việc chọn loại đá.

Nên chọn đá granite hay marble để ốp thang máy?

Granite hợp nhà ở dân dụng và sảnh đi lại nhiều vì cứng, không thấm và không kén bảo dưỡng. Marble hợp biệt thự, khách sạn hoặc sảnh cần điểm nhấn vì vân lớn chạy dài, sang trọng hơn — đổi lại marble mềm hơn, kiêng axit và nên phủ chống thấm. Nếu cần các tầng giống hệt nhau thì đá nhân tạo là lựa chọn an toàn nhất vì không lệch tông giữa các lô.

Đá ốp cầu thang máy gia đình nên chọn màu gì?

Chọn theo bề rộng sảnh và ánh sáng. Sảnh hẹp dưới 1,5 m và thiếu sáng nên dùng đá tông sáng vân nhỏ như Colonial White hay Cream Mafil. Sảnh rộng từ 2 m có cửa sổ hoặc giếng trời mới nên dùng marble vân lớn như Volakas White hay trắng Ý. Nhà nhiều nội thất gỗ thì hợp tông ấm: vàng nâu Italia, Alaska Gold, vàng hoàng gia.

Khi nào nên đo để đặt cắt đá ốp thang máy?

Chỉ đo sau khi hãng thang đã lắp xong khung cửa tầng. Ô chờ xây thô và ô cửa sau khi lắp khung có thể chênh nhau vài centimet mỗi bên, đá cắt theo ô chờ sẽ thừa hoặc thiếu và phải cắt lại tại công trình — việc này dễ làm sứt mép đá đã mài bóng. Nên đặt dư 5 – 10% số m² trong cùng một lô để có đá thay khi hỏng.

Ốp đá thang máy gồm những hạng mục nào?

Bốn vị trí tách biệt: mặt tiền cửa tầng (mảng đá bao quanh ô cửa mỗi tầng, chiếm diện tích lớn nhất), sàn cabin (khoảng 1,1 m² cho cabin gia đình tải 300 – 350 kg), phào chỉ đá viền khuôn cửa tính theo mét dài, và vách sảnh thang nếu muốn ốp đồng bộ. Khi hỏi giá cần nói rõ ốp mấy tầng và ốp tới đâu, nếu không các báo giá sẽ chênh nhau nhiều lần.

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan